Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển

docx 60 trang gialinh 08/06/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mai Hiển

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 16 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tổ chức hội chợ Xuân của nhà trường - Tích cực tham gia các hoạt động chuẩn bị ý tưởng kinh doanh tại Hội chợ Xuân 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết các vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu những nét đẹp của chợ Xuân trên quê hương. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Chương trình và kịch bản SHDC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Gv cho HS tập trung dưới sân trường - HS thực hiện theo hiệu lệnh tập trung. 2. Hoạt động khám phá kiến thức. 2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ - Người điều hành: Tổng phụ trách đội - HS thực hiện nghi thức chào cờ. - Người phối hợp: GV trường, GV cho HS lớp mình tập trung và ổn định tổ chức. - Phối hợp tổ chức chào cờ. 2.2. Hoạt động Hội chợ Xuân - HS thưởng thức các tiết mục văn - Trước khi bắt đầu hoạt động HS toàn nghệ. trường sẽ thưởng thức các tiết mục văn nghệ do lớp trực ban trình bày. - HS lắng nghe. - Phổ biến cho HS hiểu được ý nghĩa của Hội chợ Xuân. 3. Hoạt động vận dụng - Gv tổ chức phân công nhiệm vụ cho - HS lắng nghe từng khối lớp cho phù hợp với học sinh về hoạt động hội chợ Xuân. Khối lớp 1, 2 bán hoặc trưng bày đồ vật đơn giản để trang trí nhà cửa. Khối 3,4,5 kinh doanh buôn bán những sản phẩm ngày chợ Tết. 1 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiếng Việt BÀI 11. CUỘC SỐNG MUÔN MÀU CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1.Trao đổi 1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của em – GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong SGK. - GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu (gợi ý mẫu phiếu thảo luận): Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá ở vùng miền nào trên đất nước ta? HS ghi số thứ tự từng ảnh vào ô thích hợp. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM . Vùng Cảnh đẹp Sinh hoạt văn hoá Trung du và miền núi Bắc Ảnh 1 Ảnh 5 Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Ảnh 3 Duyên hải miền Trung Ảnh 4 Tây Nguyên Ảnh 6 Nam Bộ Ảnh 2 Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em về một trong những hình ảnh đó. HS nêu ý kiến của nhóm. GV bổ sung, điều chỉnh để giúp HS nhận thấy: - Đất nước ta rất đẹp, đa dạng, mỗi vùng có vẻ đẹp riêng. - Đồng bào mỗi vùng có trang phục, nhạc cụ, sinh hoạt văn hoá rất đặc sắc. 2.Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1: Qua trò chơi trên, các em có thể thấy được sự đa dạng của thiên nhiên và con người trên đất nước ta. Chủ điểm Cuộc sống muôn màu sẽ đưa các em đi khám phá những vùng miền tươi đẹp trên mảnh đất Việt Nam thân yêu này. Mở đầu hành trình, chúng ta sẽ cùng ghé thăm làng quê Bắc Bộ vào ngày mùa qua ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài nhé! BÀI ĐỌC 1: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 2 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 - 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương. - Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu tả đặc sắc. - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. 2. Năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Quang cảnh làng mạc ngày mùa sẽ cho các em thấy vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà văn rất quen thuộc với các em. B. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa phải, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc giọng tả chậm rãi, dịu dàng, giọng đọc thể hiện thầm theo. 3 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 được cảm xúc vui tươi trước vẻ đẹp sinh động, trù phú của làng quê giữa ngày mùa. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - Bài văn gồm 3 đoạn: các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc + Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá theo nhóm. chuối đến ... lạ lùng. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc + Đoạn 3: đọc phần còn lại. bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - HS đọc bài. HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy cho đúng. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn sau đó cho các HS khác nhận xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và - Học sinh phát hiện những từ khó những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: đượm, mải đọc, thực hành luyện đọc từ khó. miết, cắt rạ, Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 cầu của GV. câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, cứ tiếp tục cho đến hết. - Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông, (1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong năm? giữa mùa đông. (2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu sắc - Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp về một vùng một vùng quê trù phú và đa dạng bằng quê trù phú và đa dạng? các từ chỉ màu vàng. Mỗi sự vật được miêu tả bằng một từ phù hợp, thể hiện những màu vàng khác nhau, rất phong phú. Màu vàng xuộm của lúa chín, màu vàng giòn của rơm và thóc là dấu hiệu được mùa; màu vàng xọng của bụi mía gợi cảm giác nhiều nước ngọt; màu vàng mượt của con gà, con chó gợi 4 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 cảm giác ấm no; Sự chấm phá thêm sắc đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng góp phần tạo điểm nhấn cho bức tranh (3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và hoạt đang tràn ngập sắc vàng. động của con người trong ngày mùa. - Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn, hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày - Những chi tiết đó cho em cảm nhận gì? không nắng, không mưa. - Con người: Không ai tưởng đến ngày hay đêm; mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc; cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay - Thời tiết của ngày mùa được miêu tả rất đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Tất cả làm nên một bức (4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với tranh lao động tràn đầy sức sống trong làng quê như thế nào? ngày mùa ở làng quê. - - Bài văn thể hiện một tình yêu thiên nhiên nồng nàn và tình cảm sâu đậm, chân thành, gắn bó với làng quê Việt Nam của Tô Hoài. Phải có một tình yêu tha thiết, một cảm nhận tinh tế về con người và cảnh vật quê hương mới giúp tác giả vẽ nên một bức tranh quang cảnh làng mạc ngày mùa đẹp đến nao lòng như vậy. Qua bài đọc này, em học được điều gì về cách - Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ quan sát và tả phong cảnh? về sự vật; phối hợp nhiều giác quan để quan sát; xác định các chi tiết tiêu biểu để miêu tả; lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh động, hấp dẫn, ... - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ 5 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng vàng xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu vàng hoe. Trong vườn / lắc lư / những chùm quả xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc lá mít / vàng ối. / Tàu đu đủ, / chiếc / lá sắn héo lại / mở năm cánh / vàng tươi. / Buồng chuối / lốm đốm / quả chín vàng. / Những / tàu lá chuối / vàng ối / xoã xuống / như những đuôi áo, / vạt áo.” - HS luyện đọc theo nhóm. - Nghe + luyện đọc - Các nhóm thi đọc. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Cách tiến hành: - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài đọc: Bài - HS nêu văn miêu tả cảnh đẹp, sinh động và trù phú của - HS chia sẻ làng quê giữa ngày mùa. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sâu đậm của tác giả với quê hương. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Chuẩn bị bài: Tả phong cảnh (Cấu tạo của bài văn). TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (Tự đọc thêm ở nhà) Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà. - 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ, bài văn tả phong cảnh) về có nội dung về vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống quanh em. - 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên. Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách: - Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích) - Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên. 6 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 PHIẾU ĐỌC SÁCH Họ và tên: Lớp: .. Tên bài đọc: Sau khi đọc bài văn, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây: Tên bài đọc, tên tác giả Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao? Ghi lại câu văn, câu thơ em thích. Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài văn (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... .-------------------- -------------------- 7 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Buổi chiều Toán BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đặc điểm về hình dạng (đặc điểm theo góc) của các hình tam giác (tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều). - Nhận biết được tam giác đều (các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau và đều bằng 60°). - Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng. - HS quan sát và nêu tên: - GV mời HS gọi tên các đỉnh, cạnh và góc + Các đỉnh: đỉnh A, B, C của tam giác. + Các cạnh: AB, BC, CA + Các góc: góc đỉnh A, cạnh AB và AC; góc đỉnh B. cạnh BA và BC; góc đỉnh C, - GV giới thiệu baì mới. cạnh CA và CB. B. Nhận biết tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều * Hoạt động hình thành kiến thức: - GV sử dụng các nhóm chuyên: Chia lớp - HS thảo luận theo các nhóm 4. thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu một loại tam giác khác nhau, VD: Nhóm 1: Tam giác nhọn Nhóm 2: Tam giác tù Nhóm 3: Tam giác vuông 8 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Nhóm 4: Tam giác đều - GV sử dụng các nhóm mảnh ghép, cho HS thảo luận, chia sẻ về đặc điểm của các loại tam giác. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, báo - Đại diện các nhóm chia sẻ, các bạn còn cáo trước lớp. lại lắng nghe. - GV tổng kết, nhận xét. C. Hoạt động thực hành Bài 1: a) GV cho HS hoạt động cá nhân, quan sát - HS hoạt động cá nhân, nêu tên ba góc, từng hình, nêu tên ba góc, ba cạnh, ba đỉnh ba cạnh, ba đỉnh. của mỗi hình tam giác. b) Mời hai HS lên bảng nêu và chỉ cho cả - 2 HS lên bảng nêu, HS khác lắng nghe. lớp thấy đâu là tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông. - Mời HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn - HS làm vào vở. bên cạnh cùng kiểm tra kết quả. - GV tổng kết, tuyên dương HS. Bài 2: - GV yêu cầu 1-2 HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: một - HS làm việc nhóm đôi. bạn hỏi, một bạn trả lời. - Mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. D. Củng cố, dặn dò - Em nhớ nhất điều gì trong tiết học vừa rồi? - HS trả lời. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------ --------------------------------------- Khoa học Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 9 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước và sinh vật khác, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. 2. HS: - SGK, bút dạ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát hình ảnh và - HS quan sát hình ảnh và trả lời. hỏi. - Xà phòng rửa tay lifebuoy. “Đây là gì?” - Xà phòng lifebuoy bảo vệ khỏi 99,9% vi khuẩn. - Đây là một thương hiệu xà phòng rửa tay vô cùng nổi tiếng và thường xuyên được quảng cáo trên ti vi. Có bạn nào nhớ được câu quảng cáo của thương hiệu này không? 10 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV à vậy thì vi khuẩn ở đây là gì? - HS: không. Khi các em rửa tay có nhìn thấy vi khuẩn trên tay mình không? -GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe B. Hoạt động khám phá kiến thức: 1. Kích thước và nơi sống của vi khuẩn Bước 1: Làm việc nhóm – GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận Con ong, trang 55 SGK và mục Em nhóm và nêu: có biết, trang 56 SGK, sau đó quan + Chúng ta có thể quan sát được vi sát các hình 1, 2, trang 56 SGK để khuẩn nhờ kính hiển vi với độ phóng hoàn thành các yêu cầu sau: đại lên đến hàng nghìn lần. + Nhờ dụng cụ nào chúng ta có thể +Cho thấy vi khuẩn có kích thước rất quan sát được vi khuẩn? Từ đó, em nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt có nhận xét gì về kích thước của vi thường. khuẩn? + Vi khuẩn có thể sống ở đất, nước, + Vi khuẩn có thể sống được ở đâu? không khí và các động vật khác. + Vi khuẩn gần như có thể sống ở mọi + Em có nhận xét gì về nơi sống của nơi, và luôn có vi khuẩn xung quanh ta. vi khuẩn? - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe. – GV đi đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý cho HS, nêu thêm những nơi vi khuẩn có thể sống chưa được đề cập đến ở hình 2, trang 56 SGK như vi khuẩn còn có thể sống trên các đồ dùng trong nhà hoặc trên những đồ dùng cá nhân của HS. - HS tiến hành chia sẻ và lắng nghe Bước 2: Làm việc cả lớp trỉnh bày. – GV gọi một số HS đại diện các nhóm trả lời trước lớp hai câu hỏi nêu trên, đồng thời bổ sung thêm - HS đọc. thông tin về nơi sống của vi khuẩn (nếu cần). – Tiếp theo, GV cho HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 56 SGK để chốt lại kiến thứ C. Hoạt động thực hành, luyện tập 11 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc nhóm. vẽ sơ đồ tư duy chủ đề vi khuẩn và các đặc điểm của vi khuẩn, Gợi ý: + Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Làm cách nào để quan sát vi khuẩn? Có quan sát được bằng mắt thường không? + Vi khuẩn sống ở đâu? - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ - GV cho HS trình bày sản phẩm. sung cho bạn. - HS lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực, dặn dò HS xem và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... --------------------- -------------------- Lịch sử và địa lí Bài 13: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: ‐ Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,... trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. ‐ Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Bó, Tân Trào, khi viết và đọc Tuyên ngôn Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực chung. ‐ Tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. ‐ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất ‐ Yêu nước tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc. ‐ Lòng biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc đấu tranh vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc. ‐ Trách nhiệm thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. - GDANQP : Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 12 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 1. Giáo viên ‐ Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint. ‐ Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. ‐ SGK, SGV môn Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều. ‐ Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy ghi chú, 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: Cách tiến hành: Giáo viên cho cả lớp nghe và xem tư - HS lắng nghe và xem tư liệu liệu về cách mạng tháng Tám năm 1945 - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đứng lên chia sẻ, các HS - 2-3 học sinh chia sẻ hiểu biết khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thông tin (nếu của mình về kí ức ngày 19/8 có) 1945 tại Hà Nội. - GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe học mới B. Hoạt động khám phá kiến thức: 2: Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn trong tổng khởi nghĩa Hoạt động 2: Kể lại thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,... trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 Cách tiến hành: Bước 1: Giáo viên dẫn dắt: Sau khi Nhật đầu hàng- HS lắng nghe quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trong cả nước. GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi hoặc nhóm, đọc thông tin trong SGK từ trang- HS đọc thông tin trong SGK từ 64 – 66 hoàn thành đường trục thời gian theo gợi ý ở trang phiếu học tập số 2 về thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn trong cách mạng tháng Tám năm 1945 Phiếu học tập số 2 13 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Bước 2: GV cho các các cặp (hoặc các nhóm) báo cáo sản phẩm. Các cặp khác nhận xét bổ sung Bước 3: GV nhận xét tổng kết theo gợi ý -Thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,... đã có tác dụng gì đối với cuộc tổng khởi nghĩa trong cả nước? -Nêu ý nghĩa chiến thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945? -GV chốt ý. Nêu ý nghĩa chiến thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Cách mạng Việt Nam, với nhân dân bị áp bức trên thế giới. -Cho HS xem một số hình ảnh thoái vị của vị vua cuối cùng của Việt Nam. C. Luyện tập. Trò chơi Hái táo Câu 1. Cuộc mít tinh ở Hà Nội được tổ chức vào - HS chọn các câu hỏi, mỗi câu ngày nào? hỏi ứng với một quả táo. A. 18/8/1945. B. 17/8/1945. C. 19/8/1945. D. 16/8/1945. Câu 2. Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng vào thời gian nào? A. Mùa thu năm 1945 B. Chiều 19/8/1945. 14 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 C. Sáng19/8/1945. D. Trưa 19/8/1945. Câu 3. Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về trước ngày khởi nghĩa? A. Mùa thu năm 1940 quân Nhật kéo sang xâm lược Đông Dương B. Việt Nam rơi vào tình thế Ngàn cân treo sợi tóc”. C. Chịu áp bức dưới ách thống trị của Thực dân Pháp và Phát xít Nhật. D. Từ năm 1941 các phong trào ở Cao Bằng phát triển nhanh. Câu 4. Đâu là ý KHÔNG ĐÚNG khi nói về Cách mạng Tháng Tám? A. Năm 1944 Hồ Chí Minh giao cho Võ Nguyên Giáp nhiệm vụ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. B. Nguyễn Ái Quốc tích cực chỉ đạo lực lượng, căn cứ địa cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền. C. Từ năm 1941 các phong trào ở Cao Bằng phát triển mạnh. D. Năm 1946, Hồ Chí Minh gửi thư tới đồng bà cả nước kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 5. Nội dung nào sau đây KHÔNG ĐÚNG thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,... trong cuộc tổng khởi nghĩa? A. Sáng ngày 19/8/1945 Hà Nội rực rỡ màu cờ đỏ sao vàng. B. Tối ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. C. Ngày 27/8/1945 tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước. D. Ngày 23/8/1945 nhân dân Huế giành được chính quyền. -GV nêu kết luận D. Vận dụng- dặn dò HS sưu tầm một số hình ảnh thoái vị của vị vua cuối cùng của Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................ 15 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 ------------------------------------ --------------------------------------- Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Toán BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác. - Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi. điện: Lần lượt cho HS nêu các đồ vật trong cuộc sống hàng ngày có hình tam giác mà em biết. - GV giới thiệu bài mới. B. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan sát - HS quan sát và trả lời các câu hỏi. và nêu câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? - HS trả lời. + 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc bao nhiêu độ? - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nếu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. 16 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 - GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm - HS mô tả đặc điểm. của đường cao AH: Vuông góc với đáy BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC. - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - GV mời HS quan sát, thảo luận về hình tam giác có đường cao CI và BK, nêu các - HS thảo luận nhóm đôi. đường cao tương ứng với các đáy. - Mời 2 HS lên nêu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 3: - Mời HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV mời 1 HS nói theo mẫu. - GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một - HS nói nối tiếp. hình. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết. Bài 4: - GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập, - HS thực hành vẽ. làm việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ. - Mời HS nêu đường cao, đáy của hình tam giác. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập. - GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi. - Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Các HS chia sẻ trước lớp, những HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác lắng nghe. C. Hoạt động vận dụng - GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra - HS thực hành. hình ảnh của tam giác trong mỗi hình. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. 17 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... .------------------------ ------------------------ Tiếng Việt Bài viết 1: TẢ PHONG CẢNH (1 tiết) (Cấu tạo của bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu cấu tạo của bài văn. - Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả phong cảnh; hiểu cách tả một phong cảnh cụ thể theo trình tự nhất định. 2.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời CH về nội dung và cấu tạo của bài văn tả phong cảnh; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả phong cảnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. 3 .Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: yêu thích, tự hào về những cảnh đẹp trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động Trò chơi: Xếp chữ - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận - Lắng nghe. được 1 phong thư gồm có 11 chữ cái. Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. - HS chơi theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Cho HS đọc từ vừa xếp được. - 1 HS đọc: TẢ PHONG CẢNH * Giới thiệu bài: Tả phong cảnh. B. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: 18 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh. - 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét. - HS lắng nghe - GV giải thích các từ khó: giả, vực. - Thảo luận nhóm đôi: - Tổ chức hoạt động nhóm đôi trao đổi về các câu hỏi gợi ý của SGK: - Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Bài văn có 4 đoạn: - Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của + Đoạn 1: giới thiệu bao quát về con từng đoạn? suối. + Đoạn 2: tả từng phần của cảnh (nước suối, cầu qua suối, cá dưới suối, ...). + Đoạn 3: tiếp tục tả từng phần của cảnh (thác, vực). + Đoạn 4: nêu cảm nghĩ về con suối. + Mở bài: Đoạn 1. - Em hãy sắp xếp các đoạn văn vào mỗi + Thân bài: Đoạn 2, 3. phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài? + Kết bài: Đoạn 4. - Thân bài miêu tả cảnh con suối - Theo em, ngoài trình tự miêu tả như theo từng phần của cảnh (trình tự trong phần thân bài nói trên, còn có thể không gian). Ngoài trình tự miêu tả miêu tả phong cảnh theo trình tự nào trên thì còn có thể miêu tả phong khác? cảnh theo trình tự thời gian (VD: tả con suối vào mùa mưa và mùa khô) - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Rút ra bài học. - 3 phần - Cấu tạo của một bài văn Con suối bản - Mở bài (đoạn 1: giới thiệu bao quát tôi gồm mấy phần? Nêu cụ thể: về cảnh sẽ tả). - Thân bài (đoạn 2, 3: tả từng phần của cảnh). - Kết bài (đoạn 4: nêu cảm nghĩ của người viết về cảnh). - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 - 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Luyện tập 19 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 5D Năm học 2024 - 2025 Bài tập: So sánh bài văn “Chiều tối” và bài văn “Con suối bản tôi” về cấu tạo và trình tự miêu tả. -Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 - 2 HS đọc đề. - GV giải thích các từ ngữ khó trong bài - HS lắng nghe. văn: nhập nhoạng, ... - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về - Thảo luận nhóm 2: các yêu cầu của bài tập SGK trang 8. a/ Về cấu tạo: giống nhau (đều có 3 phần chính: mở bài, thân bài, kết bài). b/ Về trình tự miêu tả: khác nhau - Con suối bản tôi: miêu tả theo trình tự không gian. - Chiều tối: miêu tả theo trình tự thời gian. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận. - Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày lần lượt kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - GV giảng: Có thể miêu tả phong cảnh - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ theo trình tự khác nhau: từng phần của sung. cảnh (như ở bài Con suối bản tôi) hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian (như ở bài Chiều tối). - GV nhận xét, tuyên dương. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Mời HS đọc lại nội dung bài học. - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của - 1 - 2 em đọc. bài văn tả cảnh để chuẩn bị cho bài viết 2 - Lắng nghe. “Luyện tập tả phong cảnh”. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. .--------------------- -------------------- Tiếng Việt TRAO ĐỔI: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG(1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực ngôn ngữ 20 Nguyễn Thị Mai Hiển Trường Tiểu học Cẩm Minh