Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: THẦY, CÔ GIÁO VÀ CHÚNG EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - HS tìm hiểu được một số thông tin cơ bản về thầy cô - Biết cư xử lễ phép, thân thiện với thầy cô - HS biết tự cộng tác, chia sẻ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình - HS tự giải quyết các vấn đề trong bài học - GDHS biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; micro mô phỏng - HS: ghế III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 11 và - HS lắng nghe nghe kế hoạch hoạt động của tuần 12 - Tổng kết 2. Hoạt động TN: * Khám phá chủ đề a. Hoạt động 1: Trò chơi “Phỏng vấn thầy, cô giáo” - GV mời HS dùng micro mô phỏng truyền - HS đặt câu hỏi để biết 1 số thông tay nhau đặt câu hỏi về thầy, cô giáo tin cơ bản về thầy, cô mình, từ đó có - Gv khuyến khích Hs hỏi bất kì điều gì HS thêm tình cảm thân mến với thầy cô muốn biết về thầy, cô giáo như sở thích, thông tin cá nhân b. Họat động 2: Thảo luận “Em làm gì để bày tỏ tình cảm với thầy, cô?” - Gv cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ các các hoạt động bày tỏ tình cảm với thầy cô. hoạt động mà cả tổ thích nhất và sẽ - GV có thể gợi ý cho HS về những hành cùng nhau làm để bày tỏ tình cảm
- động hàng ngày như chào hỏi, lắng nghe, với thầy cô chịu khó làm bài tập cũng đã là cách bày tỏ tình cảm với thầy cô rồi - Yrru cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Về nhà chuẩn bị kéo, hồ dán, giấy màu, - HS thực hiện phát cho mỗi nhóm 1 khăn lau tay để học tiếp tiết 2 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 12A: ƯƠM – IÊM - YÊM I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu). - Viết đúng: ươm. iêm, yêm, bướm. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Tranh phóng to HĐ1, HĐ4. Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: HĐ1. Nghe – nói - Cả lớp: Quan sát tranh HĐ1 GV chiếu - Quan sát và hỏi đáp theo cặp. trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát và hỏi – đáp về những gì đã thấy trong tranh. - Cặp: Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn - Thảo luận cặp đôi. thấy cây gì ở bên phải tranh? – thấy cây dừa xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo yếm,... thấy đàn bướm bay lượn...) - GV nhận xét - Lắng nghe.
- - Khi các em hỏi – đáp về bức tranh, cô nghe được những từ ngữ đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm. Trong các từ ngữ này có các tiếng: bướm, xiêm, yếm chứa vần ươm, iêm, yêm các em sẽ học hôm nay. - GV viết tên bài: ươm, iêm, yêm trên - Nhìn bảng – nhắc lại bảng. 2. HĐ khám phá: HĐ2: Đọc a) Đọc tiếng, từ ngữ. – Cả lớp: Nghe GV giải thích: - Lắng nghe + Tiếng bướm có âm đầu b, vần ươm và - Nghe GV đánh vần, đọc trơn: bờ – thanh sắc. ươm – bươm – sắc – bướm → bướm. + Tiếng xiêm có âm đầu x, vần iêm và - HS đọc trơn theo GV: ươm, bướm; thanh không dấu. iêm, xiêm; yêm, yếm. + Tiếng yếm là tiếng không có âm đầu, - HS nghe GV đọc trơn đàn bướm, dừa vần yêm và thanh sắc. xiêm, cái yếm và đọc trơn theo GV. - GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm – - Cá nhân đọc trơn: ươm, bướm, đàn bươm – sắc – bướm → bướm. bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm; yêm, yếm, cái yếm. - GV đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái - Nhóm đọc trơn: xiêm, dừa xiêm; yếm, yếm và đọc trơn theo GV. cái yếm. – Nhóm: - HS đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm; yêm, yếm, cái yếm. - Một số HS đọc trơn vần, tiếng, từ ngữ vừa đọc. – Cả lớp: - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới. - HS nhìn bảng phụ, nghe, đọc theo. – Cả lớp: GV nêu yêu cầu: Đọc từ ngữ - Đọc trơn chứa vần ươm, iêm; tìm tiếng chứa vần ươm, iêm. - Đọc trơn – Nhóm/dãy bàn: + Đọc trơn các từ mới (Hồ Gươm, lúa - Đọc và nêu chiêm, hạt cườm). + Cá nhân trong nhóm đọc trơn các từ; tìm tiếng chứa ươm, iêm. + Đại diện một số nhóm đọc trơn 3 từ; nêu tiếng chứa vần ươm, iêm. – Cả lớp: HS đọc trơn 3 từ ngữ. 3. HĐ luyện tập:
- c) Đọc hiểu. - Cả lớp: - Lắng nghe - GV đính hình và chữ phóng to trên - Nhóm: bảng; GV nêu yêu cầu đọc từ ngữ dưới hình. + Nêu 3 hình vẽ (mẹ bế bé, túi chườm, múa kiếm). + Đọc các từ ngữ: âu yếm, túi chườm, múa kiếm. - Cả lớp: Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi hình. + Đại diện nhóm thi đính đúng, đính nhanh từ ngữ dưới mỗi hình (thi 2 lần, 4 nhóm). - Chỉ cho HS đọc. + HS theo thước chỉ của GV đọc từ ngữ. HĐ3. Viết - Cả lớp: GV viết mẫu các chữ: ươm, iêm, yêm, - Quan sát bướm; nghe GV nhắc cách viết chữ, cách đặt dấu thanh trên chữ (dấu sắc đặt trên chữ ơ trong bướm). - Cá nhân: - Viết bảng con (hoặc viết vở). - Lắng nghe - Cả lớp: GV nhận xét, sửa lỗi cho các bạn viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). 4. HĐ vận dụng: HĐ4. Đọc - Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa. - Cả lớp: + GV chiếu trên bảng, gợi ý: Trong bức - HS quan sát tranh HĐ4 được GV chiếu tranh này, các em thấy trên giàn thiên lí, trên bảng, nghe GV gợi ý chuồn chuồn, bươm bướm đang bay - Một vài HS trả lời (chi tiết bóng nói lượn, phải không? Chúng đang nói của bướm nâu: “Chuồn chuồn ớt ơi!...”). chuyện với nhau. Chi tiết nào cho chúng - Lắng nghe ta biết điều ấy? + GV nói tiếp: Để biết bướm nâu và - Lắng nghe chuồn chuồn ớt nói gì với nhau, chúng ta sẽ đọc đoạn sau nhé! + GV đọc trơn đoạn văn. GV lưu ý HS - HS đọc trơn theo GV; 3 HS đọc đoạn ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc nhấn văn (có thể 1 HS đọc câu dẫn lời, 1 HS
- mạnh ở các từ ngữ bay đi thế, thế đấy, đọc lời bướm nâu, 1 HS đọc lời chuồn giỏi quá. chuồn). - Yêu cầu HS đọc trơn trong nhóm - Nhóm: + Cá nhân đọc trơn trong nhóm. - GV cho HS đọc nối tiếp + 3 bạn đọc nối tiếp bài. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ý trả lời + Thảo luận tìm ý trả lời đúng. đúng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - Cả lớp: + Các nhóm đọc, đại diện nhóm trả lời câu hỏi (Vì sao cả đàn chuồn chuồn bay đi? Trả lời: ý 2.). - Mời HS đọc trơn cả đoạn + HS đọc trơn cả đoạn. - GV tổ chức thi đọc - Thi giữa tổ 1 – 2, tổ 3 làm giám khảo - GV nhận xét – tuyên dương - HS lắng nghe H: Các em vừa được học thêm vần mới - HS trả lời nào? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò về xem lại bài, đọc bài cho - HS thực hiện người thân nghe, làm BT trong VBT và chuẩn bị bài 12B ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng bảng trừ 10 vào tình huống thực tế. - Qua tính huống thực tế, biết 10 – 0 = 10, 10 – 10 = 0. - GD HS yêu quý toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; Thẻ số và phép tính. Bài giảng điện tử. - HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: Trò chơi – Truyền điện - Nối tiếp cho HS nêu cá nhân / Tổ nhóm - Thi đọc tiếp sức cá nhân – tổ
- với các tính trừ trong phạm vi đã học. nhóm: Một bạn nêu phép tính – 1 bạn nêu kết quả. - Nhận xét khen ngợi những HS / Tổ hoàn - HS nêu nhanh kết quả của các thành tốt phép tính - GV giới thiệu – ghi đề bài. - HS nhắc lại 2. Hoạt động luyện tập * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ3 trong SHS - Tìm quả trứng mang phép tính có kết quả - Thực hiện HĐ 3 lớn hơn 6 - HS làm bảng con. 8 – 1 10 – 2 10 – 3 9 – 2 10 – 1 - Đại diện 1 số em nêu kết quả - HS nêu - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: ( Cá nhân) * HS thực hiện HĐ4 trong SHS - Cho HS quan tranh tranh và nêu phép tính - HS nêu miệng và ghi KQ vào bảng con +) Tranh 1 - 9 bông hoa, tô màu 3 bông hoa còn lại 6 bông hoa chưa tô màu Ta có phép tính 9 – 3 = 6 +) Tranh 2 - 9 bông hoa, tô màu 9 bông hoa không còn bông nào chưa tô màu Ta có phép tính 9 – 9 = 0 +) Tranh 3 - 9 bông hoa, chưa tô màu bông nào. Vậy vẫn còn 9 bông chưa tô màu - GV chữa bài và sửa sai nếu có. Ta có phép tính 9 – 0 = 9 - HD ghi nhớ : Số nào trừ đi chính nó thì bàng 0. Số nào trừ đi 0 bằng chính nó. - Tương tự như phần a, HS tự thực hiện b. 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4 phần b. - GV nhận xét - HS lắng nghe * HS thực hiện HĐ5 trong SHS - HD học sinh nhìn tranh nêu bài toán và - Nhìn tranh nêu miệng đề toàn viết phép tính thích hợp theo tình huống tương tự như HĐ4 trong tranh. Viết phép tính vào vở - 1 bạn làm bảng phụ + Tranh 1 10 – 4 = 6 + Tranh 2 10 – 0 = 10
- + Tranh 3 10 – 10 = 0 - GV nhận xét – chốt kết quả - HS lắng nghe H: Nêu tính chất trong phép trừ? - Số nào trừ đi chính nó đều bằng 0. Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS về chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1 + 2: TIẾNG VIỆT BÀI 12B: ÔN TẬP AM – ĂM – ÂM; OM – ÔM – ƠM; EM – ÊM – IM; UM – ƯƠM; ƯƠM – IÊM - YÊM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuối m, các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: -Tivi; Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a. - Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b. - Tranh phóng to HĐ3. . Bài giảng điện tử. - 9 thẻ chữ: am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em, êm, im. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS lắng nghe – nhắc lại 2. Hoạt động luyện tập HĐ 1. Nghe – nói - Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có - Thực hiện kết thúc bằng m. - Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô có 9 thẻ - Lắng nghe chữ ghi các vần chứa âm cuối m. Cả lớp cùng tham gia chơi theo phân công như
- sau: + 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3 thẻ chữ (am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im). + HS trong nhóm đọc các thẻ chữ và thi nói nối tiếp các tiếng có vần chứa âm cuối m theo thẻ đã nhận. - Nhóm: GV giao cho các cá nhân chuẩn - Nhận phiếu bị. - Cả lớp: nhóm nào nói được nhiều - Thi giữa các nhóm, nhận xét tiếng thì được khen. - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc - HS lắng nghe HĐ 2. Đọc a. Đọc vần, từ ngữ. - Cả lớp: - Lắng nghe - GV quay bảng phụ đã ghi 2 bảng A, B; - Lắng nghe và trả lời: GV hỏi khi chỉ vào các dòng ngang: Mỗi dòng ở 2 bảng A, B thể hiện những gì? - Một số HS trả lời: + Dòng thứ nhất thể hiện các vần có âm cuối m. + Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m. b) Đọc câu. - Cả lớp: GV đính tranh và chữ phóng - HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ to HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu trong bảng. cầu đọc 3 câu dưới tranh. - Nhóm: Xác định thấy gì ở mỗi bức - Quan sát tranh. - Thảo luận nhóm - Cả lớp: Yêu cầu HS đọc câu theo - Cả lớp: thước chỉ của GV. - Đọc + Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn. + Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn. - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. HĐ vận dụng HĐ3. Nghe – nói Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi. Cả lớp: - GV chiếu 3 bức tranh trên bảng, giới - Quan sát, lắng nghe. thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện
- Ước mơ của Sim. Các em có thích nghe kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô (thầy) sẽ kể cho các em nghe. - GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng - Quan sát tranh và lắng nghe. bức tranh: + Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua. Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp. + Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu. Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này trở thành người lái tàu để được đi khắp mọi miền của đất nước. + Sim kể với bố ước mơ của mình và được bố động viên là phải cố gắng học tập và rèn luyện thân thể tốt. Nghỉ hè, bố Sim thưởng cho bạn ấy một chuyến đi tàu hoả về Thủ đô. Ngồi trên tàu, cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu. - GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại - Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi câu chuyện. em nói 1 đoạn). - Lần lượt nêu mỗi em 1 đoạn - Nhận xét. - Nhận xét, bổ sung, cho HS. - HS trả lời từng câu hỏi dưới tranh. -Trả lời câu hỏi dưới tranh. + Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu? + Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp. + Sim thường chơi đồ chơi nào? + Đồ chơi đoàn tàu + Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều + Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi gì? lái tàu. - GV chốt đáp án. + Trong các món đồ chơi của em em + HS trả lời theo ý của mình. thích đồ chơi nào nhất? + Em có mơ ước gì không? + Trả lời + Để đạt được ước mơ em phải làm gì? + Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, bố mẹ, thầy cô .. - GV nhận xét - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, làm BT - HS thực hiện trong VBT và chuẩn bị bài 12C
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS ôn lại bảng trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; BĐD, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát 2. HĐ Luyện tập – Thực hành: - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại HĐ1. Ôn lại bảng trừ trong phạm vi 5 - GV cho HS đọc nối tiếp bảng trừ trong - HS đọc phạm vi 8 - GV nhận xét 2. HĐ luyện tập BT 1. Số? 8 - 2 = . 7 - 1 = . 7 - 2 = 8 - 3 = .. 7 - 4 = . 7 – 5 =... 7 - 2= .. 8 – 2 = 8 – 0 = 8 - = 1 8 - ..= 1 8 - .= 4 - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm BT - HS làm bảng con – mỗi tổ 1 cột - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe BT2. >,<, =? 5 .8 9 .2 8 – 1 .6 2 – 1 ..5 + 0 4 – 4 ..7 9 – 8 .. 9 7 9 – 9 8 – 2 .. 6 - 0
- - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm vào vở - 1 HS lên bảng làm - HS lắng nghe - GV nhận xét - chốt kết quả BT3. Cho các số: 3; 9; 5;1;0. a. Từ lớn đến bé: . b. Từ bé đến lớn: .. - HS nhắc lại - GV nêu yêu cầu BT - 1 HS lên bảng làm - Yêu cầu HS làm vào vở - HS lắng nghe - GV nhận xét - chốt kết quả BT4. Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi Hoa có 5 cái bánh, mẹ đem nấu 2 cái bánh. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu cái bánh? Hoa còn lại cái bánh. - HS nêu - GV nêu yêu cầu BT - HS thực hiện - Yêu cầu HS làm vào vở - HS lắng nghe - HS đọc CN - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe và thực hiện - GV cho HS nêu lại bảng trừ 8. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS về xem lại bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 12C: AP – ĂP - ÂP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần ap, ăp, âp; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, hiểu nội dung chính đoạn văn. - Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp. Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp. - Biết nói về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Tivi; Tranh phóng to HDD1, HĐ2c; bảng phụ HĐ2b; Thẻ chữ HĐ2c; Bảng con,.. . Bài giảng điện tử. - HS: Bảng con, phấn, SGK, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: HĐ1: Nghe – nói - GV đưa tranh - Quan sát tranh - Các em hãy thảo luận nhóm đôi để hỏi – đáp với bạn về cảnh vật mà các em nhìn thấy trong tranh vd “Bạn thấy tranh vẽ gì?” - Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận luận. - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - nhận xét (GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình) Qua phần báo cáo kết quả thảo luận cô - Lắng nghe thấy có nhắc đến các từ như: múa sạp, cải bắp, tập võ .. - GV ghi đề bài - HS nhắc lại * HĐ khám phá: HĐ2: Đọc 2a. Đọc tiếng, từ - HS nhắc lại nối tiếp * Vần ap - Cô giới thiệu từ thứ nhất: múa sạp + Trong từ múa sạp tiếng nào các em - Tiếng: múa đã được học? + Tiếng nào em chưa được học? - Tiếng: sạp GV - GV đưa tiếng sạp dưới mô hình. + Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào? - HS nêu ( GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích vào mô hình) + Vần ap gồm có những âm nào? - Âm a và âm p - GV đánh vần mẫu: a - pờ - áp - Lắng nghe - Yêu cầu đánh vần - HS nối tiếp CN – N2 – N4 - ĐT - Đọc trơn vần: ap - HS đọc cá nhân - GV đánh vần tiếng: sạp: sờ - ap-sáp- - HS đánh vần nối tiếp, ĐT nặng-sạp
- - Đọc trơn tiếng: sạp - HS thực hiện - GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa - HS theo dõi sạp là điệu múa dân gian của dân tộc Mường vào các dịp vui xuân, lễ hội. Đạo cụ dùng để múa là những cây tre dài, thẳng làm sạp, gõ theo điệu nhạc. Đó chính là ý nghĩa của từ khóa múa sạp. - GV chỉ HS đọc: múa sạp - HS đọc CN, ĐT + Trong từ múa sạp, tiếng nào chứa - HS trả lời: tiếng sạp, vần ap vần mới học? - GV chỉ đọc cả phần bài: ap, sạp, múa - HS đọc CN, N2, ĐT sạp. * Vần ăp: - Chúng ta vừa học vần gì mới? - Vần ap + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần ăp bằng âm ă, cô được vần gì mới? + Vần ăp gồm có những âm nào?(GV - HS nêu đưa mô hình) - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp - Đọc trơn vần - HS CN – N2 – N4 - ĐT + Muốn có tiếp bắp cô làm như thế - HS nêu: thêm âm b trước vần ăp và nào? (GV đưa mô hình) dấu sắc trên ă. - GV đánh vần tiếng bắp - HS đánh vần nối tiếp CN – N2 – N4 - - Đọc trơn tiếng bắp ĐT - Đọc từ: cải bắp - Thực hiện - GV giới thiệu: Cải bắp có nơi gọi là - Đọc trơn CN – N2 – N4 - ĐT bắp cải, cây có dạng hình tròn được cuộn lại bởi nhiều lớp lá, được dùng làm thức ăn có vị ngọt, mát và nhiều vitamin. Cô có từ khóa: cải bắp (viết bảng từ khóa) - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc - HS CN, ĐT +Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu học? - Yêu cầu đọc: ăp, bắp, cải bắp - HS đọc CN, N2, ĐT * Vần âp: - Chúng mình vừa học thêm vần gì tiếp - Vần ăp theo? + Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a - Vần âp
- bằng âm â, cô được vần gì mới? - Vần âp gồm có mấy âm là những âm - HS nêu nào?(GV đưa mô hình) - GV đánh vần - HS đánh vần nối tiếp + ĐT. - Đọc trơn vần - HS CN,ĐT + Muốn có tiếp tập cô làm như thế - HS nêu: thêm âm t trước vần âp và nào? (GV đưa mô hình) dấu nặng dưới â. - GV đánh vần tiếng tập - HS đánh vần - Đọc trơn tiếng khóa - Thực hiện - Giới thiệu video tập võ: Võ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích và tập võ là tập những động tác để nâng cao sức khỏe, giúp con người dẻo dai hơn. Cô có từ khóa: tập võ (viết bảng từ khóa) - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc - HS CN,ĐT +Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới - HS nêu học? - Yêu cầu đọc: âp, tập, tập võ - HS đọc CN, N2, ĐT + Chúng ta vừa học những vần gì mới? - HS nêu + So sánh ba vần có điểm gì giống và - HS nhận xét: giống có âm cuối p, khác nhau? khac âm a, ă, â - Đọc lại toàn bài trên bảng. - HS đọc cá nhân, N2, ĐT * Thư giãn: 2b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới (10p) - GV đưa từng từ: ấm áp, lắp bắp, tấp - HS đọc nối tiếp, ĐT nập. -Cho HS trò chơi “ thi tiếp sức”. - HD cách chơi, luật chơi. - Theo dõi - Cho HS chơi - HS chơi - Tổng kết, nhận xét trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Gọi HS đọc lại các từ +Tìm các tiếng có vần vừa học? - HS đọc bài - Ngoài các từ trên, bạn nào có thể tìm - HS sử dụng bảng cài tạo tiếng mới thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần - HS nêu. vừa học? - HS: ngọn tháp, ngăn nắp, nắp chai, lập cập, ... - GV cho HS đọc toàn bài trên bảng - HS đọc cá nhân, ĐT.
- lớp. - GV cho HS mở SGK đọc bài. - HS đọc bài trong SGK. * HĐ luyện tập: 2c. Đọc hiểu - GV đưa tranh hỏi : Em thấy mỗi bức - HS nêu: bạn đang gấp quần áo, gặp tranh vẽ gì? bạn, cáp treo. - Mời cả lớp đọc thầm các từ ngữ dưới - HS lắng nghe. tranh. - Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”. - HS chơi - HD cách chơi, luật chơi. - Cho HS chơi - HS đọc bài. - Tổng kết và nhận xét trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - HS đọc bài trong SGK. cuộc. - GV chỉ bảng, HS đọc từ ngữ dưới - HS quan sát tranh - HS đọc - Yêu cầu mở SGK đọc phần 2c. - HS nêu 3. HĐ luyện tập: HĐ3. Viết - GV gắn bảng mẫu: ap, ăp, âp. - HS đọc + Trên bảng cô có những vần gì? - HS trả lời + Hãy nhận xét về cách viết chữ ghi - HS nhận xét vần ap. + Ba chữ ghi vần ap, ăp, âp có điểm gì - Giống âm cuối p, khác âm a, ă, â giống nhau? Có điểm gì khác nhau? - Gv hướng dẫn viết - HS theo dõi - Yêu cầu viết bảng con, nhận xét, xóa - HS viết bảng bảng - Quan sát nhận xét mẫu chữ: Sạp - HS nhận xét - Hướng dẫn viết - HS viết bảng con chữ sạp - GV nhận xét. - HS lắng nghe 4. HĐ vận dụng HĐ4. Đọc - Cho HS quan sát tranh: -HS quan sát tranh + Các em thấy tranh vẽ những con vật - Tranh vẽ thỏ và rùa, rùa đang chạy về nào? Chúng đang làm gì? đích còn thỏ xấu hổ nấp sau bụi cây. GV: để biết vì sao Thỏ lại thấy xấu hổ - HS lắng nghe và nấp sau bụi cây thì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay có tên
- “ Rùa chạy thi với Thỏ” - Yêu cầu HS mở SGK tr121 và chỉ tay - HS mở sách theo dõi vào bài đọc nghe GV đọc - Hướng dẫn HS vị trí ngắt/ nghỉ - Cho HS luyện đọc từ: mải miết, chậm - HS đọc cá nhân+ ĐT chạp - HS đọc nối tiếp, đt - Cho HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nt câu cá nhân - Chia đoạn (2 đoạn), yêu cầu luyện - HS luyện đọc đoạn nhóm 2 đọc đoạn nhóm 2. - HS luyện đọc trơn cả đoạn. - HS thi đọc. + Câu chuyện trên nói đến những con - HS trả lời vật nào? - Cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu - HS thảo luận hỏi: Khi thi với thỏ, rùa đã chạy như thế nào? - Gọi HS báo cáo kết quả TL: - HS báo cáo: Biết mình chạy chậm + Trong hai con vật em học tập cách nên rùa mải miết chạy và đã đến điểm làm của con vật nào? Vì sao? hẹn trước thỏ. + Câu chuyện muốn nói với các con - HS trả lời điều gì? + Bài đọc trên những tiếng nào có chứa - HS nêu: Làm bất cứ việc gì mặc dù vần hôm nay chúng ta học? biết mình làm chậm nhưng làm cẩn thận chắc chắn rồi cũng sẽ thành công - GV nhận xét - HS lắng nghe H: Hôm nay chúng ta học những vần gì - HS nêu: ap, ăp, âp mới? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Về nhà tiếp tục luyện đọc, viết các - HS thực hiện vần, làm bài tập và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3 TOÁN ÔN TẬP 4 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thành thạo viết phép tính trừ để tìm câu trả lời cho câu hỏi “Bớt đi thì còn lại bao nhiêu?”, thành thạo việc viết phép tính để tìm câu trả lời cho câu hỏi đó.
- - Thành thạo tính trừ trong phạm vi 10. - Thành thao việc so sánh xem nhóm này nhiều/ít hơn nhóm kia bao nhiêu. - Áp dụng các điều trên vào những tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi; Bảng nhóm, băng giấy - HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: - Trò chơi – Tiếp sức Nối tiếp cho HS viết kết quả phép tính - 4 đội, mỗi đội 7 HS, nối tiếp thực GV viết sẵn trên bảng 4 cột số và PT bằng hiện đủ các phép tính của đội nhau mình 10 - 4 = 10 - 7= 9 - 5 = 8 – 2= 9 - 4 = 10 - 6= 8 - 5 = 8 - 6 = 8 - 4= 10 - 5 = 7 - 5= 9 - 3 = 7 - 4= 10 - 4 = 6 - 5= 9 - 6 = 6 - 4=.. 10 - 3 = 5 - 5= 9 - 0 = 5 - 4 = 10 - 2 = 5 - 0= . 9 – 9= 4 - 4 = 10 - 1= 6 - 0 = 9 – 2- - Bốn đội chơi xếp thành hàng dọc, lần lượt - Mỗi HS viết kết quả của 1 phép mỗi HS viết kết quả 1 phép tính. Nếu bạn tính. Bạn trước viết sai, bạn sau có viết trước sai thì bạn sau có thể sửa. Viết thể sửa lại cho đúng. Đội nào hoàn đúng, nhanh nhất đội đó thắng cuộc thành nhất và đúng hết kết quả của các phép tính đội đó thắng. - GV nhận xét - HS lắng nghe * Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về phép trừ, hôm nay chúng ta thực hiện một số việc . Chú ý để hiểu rõ để nhớ kiến thức. - GV ghi đề bài - HS nhắc lại 2. Hoạt động luyện tập : ( Cá nhân – N2) *HS thực hiện HĐ1 trong SHS +) HS ôn về ý nghĩa của phép trừ “ Có -2 HS quay vào nhau TL và chia bớt .còn lại .” sẻ Nội dung trong HĐ1 H: Còn lại bao nhiêu quả thông chưa được Có 5 quả, sóc lấy đi 3 quả, còn nhặt? quả → 5 – 3 = 2 - GV cho HS chia sẻ. - Chọn phép tính 5 -3 - GV nhận xét - HS lắng nghe
- * ( Cá nhân) HS thực hiện HĐ2 trong SHS - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc điểm của phép tính ( HS có thể nhẩm theo bảng trừ hoặc đếm lùi) - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại - HS làm bảng con - HS làm vào bảng con - Đại diện 1 số em nêu kết quả 10 – 5 = 5 9 – 3 = 6 10 – 5 – 2 = 3 9 – 3 – 4 = 2 8 – 3 = 5 8 – 3 – 5 = 0 - GV nhận xét - HS lắng nghe * HS thực hiện HĐ3 trong SHS * ( Cá nhân) - Luyện kĩ năng QS, nhận xét đặc điểm của phép tính ( HS có thể nhẩm theo bảng trừ để có kết quả của 2 vế rồi so sánh, kết luận) - HS làm vào vở - HS làm vào vở, 1 bạn làm bảng - Đại diện 1 số em nêu kết quả nhóm 9 - 2 > 7 - 1 7 6 5 – 2 = 8 – 3 – 2 3 3 9 – 5 < 4+ 2 4 6 4. Hoạt động vận dụng: ( Nhóm, Cá nhân) * HS thực hiện HĐ4 trong SHS.HĐ4 phát triển năng lực cho HS - HĐ4 - Vận dụng những điều đã học để ôn luyện Tốp ca có 10 bạn đã đủ 4 bạn gái +) TL được câu hỏi a, tốp ca có bao nhiêu vậy số bạn trai có là: bạn trai? 10 – 4 = 6 ( bạn trai) - Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn +) Mỗi bạn trai đứng cùng một bạn gái, còn gái. Còn số bạn trai đứng riêng là: mấy bạn trai đứng riêng? 6 – 4 = 2 - HS chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ - HS lắng nghe - GV chữa bài và sửa sai nếu có - HS nhắc lại - HD ghi nhớ : Trừ đi một số có thể vận dụng bảng trừ hoặc đém lùi để tìm kết quả cho phép tính - Cá nhân đọc thuộc lòng
- - Cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 - 2 đến 3 em nêu lại - Nêu tính chất trong phép trừ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS thực hiện - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau Ôn tập chung. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 4TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 12. NGƯỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỒNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng. - Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: + Tivi; Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt. + Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương. Bài giảng điện tử. - HS: Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: HĐ1: Hằng ngày, bạn thường gặp những ai? Họ làm những công việc gì? Hoạt động cả lớp: - HS nghe bài hát “Ước mơ của bé”, suy - Học sinh hát bài “Ước mơ của nghĩ và trả lời: bé” + Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những công việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì cho mọi người? + Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm - HS trả lời những công việc gì? - GV giới thiệu bài học – ghi đề bài. - HS nhắc lại 2. Hoạt động khám phá: HĐ2: Nói về công việc của những người trong hình. Những việc làm đó có lợi ích
- gì? - Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1 đến 4. Hoạt động cặp đôi: -HS Hoạt động cặp đôi - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ đang làm việc đó ở đâu? + Công việc đó mang lại lợi ích gì? -HS Hoạt động cả lớp Hoạt động cả lớp: - Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi -HS lắng nghe trước lớp. GV kết luận: + Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo để làm thức ăn cho chúng ta. + Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện. Bác sĩ chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta. + Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung cấp đồ ăn khi cần. + Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển giao thông trên đường phố, giúp cho giao thông được an toàn và thông suốt. - GV giới thiệu một số hình ảnh một số - HS lắng nghe. công việc khác của người dân trong cộng đồng và các vùng miền khác nhau. - GV kết luận: Những người dân trong cộng - HS lắng nghe đồng làm các công việc khác nhau. Mỗi công việc đều mang lại lợi ích cho mọi người. Do đó, chúng ta cần biết ơn và trân trọng công việc của họ. HĐ3: Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi ích gì? a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung hình 5 và 6. Hoạt động cặp đôi: -HS Hoạt động cặp đôi - Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, trả lời câu hỏi:

