Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Lệ Giang

docx 37 trang gialinh 02/09/2025 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Lệ Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_le.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Lệ Giang

  1. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: EM LÀ CHỦ NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ * Hoạt động trải nghiệm - Tham gia hoạt động chào mừng ngày 8 – 3. II.Đồ dùng dạy học: - Ghế kê thành dãy; Quả chuông, sticker phần thưởng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 24 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 25. - Tổng kết 2. Hoạt động trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm hiểu - HS nghe về ngày 8 - 3” - GV nêu luật chơi: GV sẽ tung bóng gai cho HS, ai bắt được sẽ nói việc em sẽ làm vào ngày 8 – 3. - GV tổ chức cho HS tiến hành chơi - 10 – 12 HS lần lượt bắt bóng và - GV nhận xét nêu đáp án: vẽ tranh, làm thiệp, - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Về nhà kể cho bố mẹ một số đồ dùng có - HS thực hiện trong bếp mà em biết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU I. Yêu cầu cần đạt 1 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiết quan trọng của câu chuyện (bồ câu cứu kiến vàng kiến vàng cứu bồ câu) và ý nghĩa việc làm của bồ câu, kiến vàng. Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng. - Viết đúng tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng mang thanh hỏi/ thanh ngã. Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng. - Biết kể về một số con vật. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Hai bộ tranh phóng to luyện chữ chính tả mục a hoặc mục b, 2 bộ thẻ dấu hỏi, dấu ngã. Bài giảng điện tử. - Bài Con quạ thông minh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh và hỏi: + Từng cặp kể cho nhau nghe về các con - Trả lời theo cặp vật đáng yêu mình biết (là con vật 4 bức - Cá nhân trả lời. tranh của HDD1 và con vật khác) - Nhận xét bạn - Nhận xét – tuyên dương. - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2. Đọc. - Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Câu chuyện mà các em - Lắng nghe. nghe cô đọc sau đây kể về việc giúp nhau của bồ câu và kiến vàng. - Câu chuyện gồm 4 đoạn có tranh minh - Lắng nghe. họa mỗi đoạn. - Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi đoạn. - Nghe gv đọc chậm. - Đọc thầm theo gv. - Đọc trơn. - GV mời HS đọc NT theo câu lần 1 - HS đọc NT CN - YC tìm từ ngữ dễ đọc sai - trượt chân, xuống sông, kiến - YC đọc. vàng, vụt bay .. - Đọc đồng thanh cả lớp - Đọc cá nhân. - GV giới thiệu cách ngắt, nghỉ khi đọc bài. - HS lắng nghe - YC đọc nối tiếp theo câu lần 2 2 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - Đọc nối tiếp câu. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Nhận xét- tuyên dương. - Thi đọc - Đọc hiểu. - Nhận xét nhóm bạn -Trả lời câu hỏi: - Đọc thầm đoạn 2 và 3 để trả lời câu hỏi: + Sợ bồ câu trúng tên, kiến vàng đã làm gì? + Sợ bầu câu trúng tên kiến vàng đã đốt chân người đàn ông khiến anh ta bị đau, gây tiếng động để bồ câu - Nhận xét- tuyên dương biết bay đi. - Hoạt động nhóm - Nhận xét bạn. - Đọc thầm đoạn 2 trả lời vào bảng nhóm: - Hoạt động nhóm. + Bồ câu giúp kiến vàng như thế nào? - YC đại diện nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét. + Ai thích bồ câu, ai thích kiến vàng? Vì - HS lắng nghe sao? - 2-3 học sinh trả lời. - GV kết luận: Trong câu chuyện bồ câu và kiến vàng ai cũng đáng yêu vì giúp - Lắng nghe. bạn, biết làm việc tốt. 3. HĐ luyện tập HĐ3: Viết. a, Chép đoạn 2 trong bài bồ câu và kiến vàng. - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn văn. - Lắng nghe. - Từng học sinh viết các chữ có chữ cái viết hoa vào vở nháp: Bồ câu, - Đọc từng cụm từ và nghi nhớ, chép lại kiến vàng, thấy.. cụm từ đã ghi nhớ, chú ý đến dấu chấm - Từng học chép đoạn văn vào vở . câu. Bồ câu/ đậu trên cành cây/ vội gắp chiếc lá, / thả xuống sông. Kiến vàng/ leo lên - Chép vào vở. chiếc lá/ thoát chết. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. - Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát - Nhận xét 3 - 4 bài của học sinh. lỗi, sửa lỗi. b. Luyện tập chính tả. - Chọn HĐ(2) chia lớp thành các 2 đội, thi - Lắng nghe. giữa các đội - Thi viết đúng dấu hỏi/ dấu ngã. 3 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - Cách thi: Lập 2 đội, mỗi đội 4 người, - Nhận thẻ, nghe lệnh. nhận 4 dấu hỏi/ dấu ngã, đội nào đặt thẻ - Thực hiện thi. đúng đội ấy thắng. - Chọn đội thắng. - GV cho HS đọc lại các từ. - Đọc lại các từ ngữ đã đặt thẻ. - GV cho HS viết lại các từ vào vở bài tập - Làm bài tập trong vở bài tập. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. 3. HĐ vận dụng HĐ4: Nghe- nói. - Nói một câu về tình bạn của bồ câu và - Từng em nêu ý kiến của mình. kiến vàng. - Nhận xét- tuyên dương. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, làm bài - HS lắng nghe tập, trong VBT và chuẩn bị bài sau Bài - HS thực hiện 25B. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN ÔN TẬP 9 (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đếm, đọc, viết đúng các số trong phạm vi 100. - Hiểu cấu tạo số có hai chữ số. - Thành thạo việc so sánh và sắp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Gây hứng thú học tập cho HS. - HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Tivi, bảng nhóm, bộ ĐDDH Toán; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS làm bài tập: -3HS nêu cách điền. Điền dấu >; <; = 34 37 ; 40 39 ; 85 85 - Yêu cầu HS nêu rõ cách so sánh. - HS nêu cách so sánh. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 4 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** 2.Hoạt động luyện tập a) Giới thiệu bài: - Ở tiết trước các con đã đếm, đọc, viết - HS lắng nghe và so sánh các số trong phạm vi 100. Để các con thành thạo hơn trong việc so sánh và sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 với trường hợp có nhiều số, cô và các con cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài ôn tập ngày hôm nay. b) Bài mới: Bài 3: Sắp xếp các số theo thứ tự: a) từ bé đến lớn: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - GV hỏi: + Bài tập 3 gồm có mấy phần? + Gồm 2 phần. + Nêu yêu cầu phần a. + Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Để sắp xếp được các số đã cho theo + Ta phải viết số bé nhất trước. thứ tự từ bé đến lớn thì ta viết số bé nhất trước hay số lớn nhất trước? + Để biết được trong 4 số đã cho thì số + Ta phải so sánh các số với nhau. nào bé nhất ta phải làm gì? + Con có nhận xét gì về 4 số cần so + Đều là số có 2 chữ số. sánh? + Vậy khi so sánh, con so sánh chữ số + Con so sánh các chữ số hàng chục ở hàng nào trước. với nhau. + Nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì + Ta so sánh tiếp chữ số ở hàng đơn vị. con phải làm gì? - GV: Nêu cho cô các chữ số hàng chục trong mỗi số đã cho. + Trong các số 52; 70; 84; 55 thì số + 5 chục, 7 chục, 8 chục, 5 chục. nào có chữ số hàng chục bé nhất? + Hãy so sánh số 52 và 55 + Số 52 và 55. + 52 < 55 (vì 2 đơn vị bé hơn 5 đơn vị) + Vậy số nào bé nhất? + Số 52 bé nhất. - Dựa vào đó các con xếp tiếp các số - HS làm bài. còn lại theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - HS làm bài. vào VBT. - Yêu cầu HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng. 52 ; 55 ; 70 ; 84 b) từ lớn đến bé : 5 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - Gọi HS nêu yêu phần b. - HS nêu. + Để xếp các số theo thứ tự từ lớn đến + Số lớn nhất phải xếp đầu tiên. bé ta phải xếp số nào đầu tiên? - Tương tự như phần a các con hãy so - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào sánh và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến VBT. bé. - Yêu cầu 1 HS nêu cách so sánh và + 9 chục lớn 8 chục, 8 chục lớn hơn 6 sắp xếp. chục, 6 chục lớn hơn 4 chục nên ta xếp: 91 ; 89 ; 65 ; 40. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét và chuyển ý: Các con đã so sánh và sắp xếp thứ tự tương đối tốt một nhóm số theo yêu cầu của bài. Để các con đọc viết thành thạo các số trong phạm vi 100 theo một thứ tự nhất định cô cùng các con làm bài tập 4. Bài 4 : Nêu số : - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - GV: Các con hãy quan sát các số + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến được viết trong mỗi vòng tròn xem đây lớn, bắt đầu từ số 21. là một dãy số được sắp xếp theo thứ tự nào? + Số cuối cùng của dãy là số nào? + Số 60. + Dựa vào thứ tự của dãy số em hãy - HS tự làm bài cá nhân. điền tiếp các số còn thiếu sao cho hợp lý. - GV cho HS chơi trò chơi. GV chia - HS nối tiếp lên bảng điền số vào ô lớp thành 3 đội. Mỗi em điền 1 số vào trống. trong 1 ô trống còn thiếu. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét các số của từng đội. - GV nhận xét: Vừa rồi cô thấy các con đã thuộc thứ tự của một dãy số liên tiếp từ 21 đến 60. - Gọi HS khá đọc lại toàn bộ các số - HS đọc. trong dãy số. + Dãy số này được sắp xếp theo thứ tự + Được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến nào? lớn. + Con có nhận xét gì về 2 số đứng liền + Hai số hơn kém nhau 1 đơn vị. nhau? - Các con ạ. Đây là một dãy số cách + Đếm, đọc, so sánh, sắp xếp các số đều nhau 1 đơn vị. trong phạm vi 100. - Qua tiết ôn tập ngày hôm nay cô cùng - HS trả lời các con đã ôn tập lại kiến thức nào đã 6 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** học? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và - HS thực hiện chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TIẾNG VIỆT BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU (Đã soạn ở tiết trước) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 2: TIẾNG VIỆT BÀI 25B: NHỮNG BÔNG HOA THƠM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, biết được mùi thơm của phần lớn các loài hoa ra từ đâu và cách ngửi mùi hoa thế nào cho đúng. - Viết đúng tiếng có âm đầu c/k. Chép đúng đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - Nghe hiểu câu chuyện Bộ lông rực rỡ của chim thiên đường và kể lại được một câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; tranh; Hai bộ thẻ, mỗi bộ gồm 8 thẻ chữ chứa tiếng có âm đầu c/k; Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh và hỏi: + Ở mỗi bức tranh cô chiếu trên bảng các - 4 HS chỉ tranh và trả lời. em đều nhìn thấy một bông hoa. Ai biết tên các hoa này, hãy nói cho cô và các bạn 7 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** biết. - Cá nhân trả lời. + Hoa hồng có thơm không? + Hoa sen có thơm không? + Hoa huệ có thơm không? + Hoa bưởi có thơm không? - Nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn + Các em có biết mùi thơm tỏa ra từ đâu - 2-3 học sinh trả lời. không? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2. Đọc. + Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Bài mà cô đọc cho các - Lắng nghe. em nghe sau đây là một văn bản thông tin gồm 3 đoạn. Thông tin chính của bài thể hiện ở đoạn 2 và đoạn 3. - Chú ý cách đọc từng đoạn - GV đọc bài. - Đọc thầm theo GV. + Đọc trơn. - GV cho HS đọc NT theo câu lần 1 - HS đọc NT CN - YC tìm từ ngữ dễ đọc sai - Tỏa ra, trong nhụy hoa, nhiều loài hoa, nhụy hoa - YC đọc. - Đọc đồng thanh cả lớp - Đọc cá nhân. - GV chiếu nội dung cách đọc, GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ - HS quan sát - YC đọc nối tiếp theo câu lần 2 - GV cho HS HĐ nhóm - Đọc nối tiếp câu. - YC đọc nối tiếp theo đoạn. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài. - Thi đọc các đoạn giữa các nhóm. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét nhóm bạn - Đọc hiểu. - YC hs đọc câu hỏi a. - Đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn 1 – 2 trả lời câu - HS đọc hỏi H: Phần lớn các loài hoa có mùi thơm tỏa ra từ đâu? - Hoạt động theo cặp: - Thảo luận - Các cặp thảo luận chọn câu trả lời đúng. - Đại diện cặp trình bày: Từ nhuỵ hoa - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. 8 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - YC cầu thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi: + Ngửi hoa như thế nào cho đúng cách? + 2-3 học sinh trả lời. - Nhận xét bạn. - GV kết luận: Chúng ta phải ngửi hoa - Lắng nghe. đúng cách, nếu để mũi sát bông hoa một số hoa sẽ có thể gây độc cho người. - Ở trường hay công viên chúng ta không được tự tiện bẻ hoa, bẻ cành. HĐ3: Viết. a, Nghe – viết: đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - GV chiếu nội dung đoạn 3 - HS quan sát - GV mời HS đọc lại - HS đọc CN - Yêu cầu HS tìm các từ dễ viết sai - HD tìm và đọc lại - Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu? - Lắng nghe. - Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc. - Đọc chậm theo cụm từ cho học sinh viết. - Lắng nghe. - Nghe giáo viên đọc và viết vào vở. - Đọc chậm để học sinh soát lỗi. - Nghe giáo viên đọc lại để soát lỗi, sửa lỗi. - Nhận xét 3-4 bài của học sinh. - HS lắng nghe b, Chọn từ ngữ viết đúng. - Chia lớp thành các 2 đội, thi giữa các - Lắng nghe đội - Tìm được những chữ viết đúng âm đầu c/k ghi nhớ để viết đúng. - Cách thi: Lập 2 đội, mỗi đội 4 người, - Lắng nghe. nhận thẻ chữ. + Nhìn giáo viên đính thẻ tranh và nghèo giáo viên đọc các từ ngữ phù hợp với mỗi thẻ (GV đặt “nhà” ở hai bên mỗi thẻ tranh để 2 nhóm đặt thẻ chữ). + Nghe GV phát lệnh: Vào nhà viết c; vào nhà viết k. - YC HS tham gia chơi. - Tham gia chơi. - Chọn đội thắng. - Lắng nghe. + Đọc các thẻ chữ theo nhà. + Đính kèm thẻ chữ dưới tranh (đại diện nhóm đính kèm chữ viết đúng c, đại diện nhóm đính kèm chữ viết đúng k) - Nhận xét thẻ chữ viết sai, sửa lại cho 9 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** đúng, - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe HĐ4: Nghe- nói. a, Nghe kể chuyện bộ rực rỡ chim thiên đường. - Nhìn tranh nghe kể chuyện theo từng - Nhìn tranh nghe kể nối tiếp từng tranh đoạn theo tranh. 1, Sắp sang đông, chim thiên đường muốn lọt lại tổ. Nó bay đi rất xa và tìm được chiếc lá sồi đỏ thắm. Trên đường về, khi đi bay qua tổ sáo đen, sáo đen thấy số đẹp, ngỏ lời xin. Thiên đường vui vẻ tặng chiếc lá cho sáo đen. 2, Thiên đường bay tiếp. Nó kiếm được một cành hoa lau. Khi bay qua tổ gốc kiến, nghe tiếng gọi rối rít, thiên đường đậu lại. Thấy gõ kiến thích cành hoa lau, thiên đường không nỡ mang về. 3, Bay thêm nhiều chặng đường, thiên - Lắng nghe. đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô, vàng rượi. Về qua tổ chim mai hoa, thấy tổ trống tuềnh toàng, mà mai hoa thì đang ốm, thiên đường ngủi lòng. Nó gài cụm cỏ vào tổ che gió cho ban. Nhưng mai hoa vẫn rét run. Thiên đường lấy mỏ rứt từng túm lông trên ngực, lót thêm cho tổ hoa mai. 4, Mùa đông đến, thiên đường loay hoay sửa tổ. Nhưng khi thiên đường che kín được chỗ này thì lại hở chỗ kia. Bộ lông của nó xù lên, trông thật tội nghiệp. Chèo bẻo bay qua thấy thế, vội báo cho sáo sậu, gõ kiến, mai hoa, bói cá và các bạn chim khác đến sửa tổ cho thiên đường. Chèo bẻo cùng các bạn rứt một chiếc lông đẹp nhất của mình, góp lại và kết thành một chiếc áo nhiều màu sắc rực rỡ tăng chim thiên đường. - Trả lời câu hỏi; - HS thảo luận CĐ lần lượt trả lời + Thiên đường trao cho ai chiếc lá sồ đó? các câu hỏi. + Thiên đường cho ai cành hoa lau? + Thiên đường làm những gì giúp chim hoa mai? 10 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** + Bầy chim đã làm gì để giúp thiên đường khi mùa đông về? b, Kể một đoạn câu chuyện. - GV kể vắn tắt 3 đoạn đầu - Lắng nghe cô kể. - Hoạt động nhóm tập kể đoạn 4 của câu - Tập kể theo nhóm. chuyện. - Một số bạn kể trong nhóm theo lời kể đã chọn. - Thi kể giữa các nhóm. - Đại diện thi kể. - Tuyên dương nhóm kể hay. - Nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét tiết học - Lắng nghe. - Dặn dò HS về tập kể lại câu chuyện cho - HS thực hiện người thân nghe. Chuẩn bị bài 25C. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 2: TNXH BÀI 25: BẢO VỆ CÁC GIÁC QUAN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giải thích được ở mức độ đơn giản về sự cần thiết (hoặc tại sao) phải bảo vệ, giữ gìn các giác quan. - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. - Hs biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ các giác quan của cơ thể mình. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tivi; Video bài hát Năm giác quan. Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1: Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - GV cho HS khởi động bằng một câu - HS thảo luận CĐ trả lời câu hỏi. hỏi GV chiếu câu hỏi: Khi ra đường, bạn có đeo khẩu trang, đeo kính, mặc áo dài tay không? Vì sao? - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2: Nên, không nên làm gì để bảo vệ, chăm sóc mắt và phòng tránh 11 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** cận thị? - Gv cho HS thảo luận cặp đôi quan sát -HS thảo luận về nội dung hoạt động và khai thác nội dung từng hình từ 2 của từng hình, nói được: đến 5. + Hình 2: Bạn nhỏ nên khám mắt (thường xuyên, định kỳ), tốt cho mắt. +Hình 3: Nên chơi vận động ngoài trời có ánh sáng tự nhiên, tốt cho sức khoẻ của mắt. +Hình 4: Bạn nhỏ không nên ngồi học ở nơi thiếu ánh sáng, không nên cúi, mắt quá gần vở, không tốt cho mắt. +Hình 5: Nên ăn các loại rau, củ, quả có màu vàng, đỏ và cá, tốt cho sức khoẻ của mắt. - Gv cho HS liên hệ hoạt động của bản - HS liên hệ hoạt động của bản thân. thân, nhận xét đã thực hiện được những việc nào giúp bảo vệ và chăm sóc mắt? Việc nào đã làm tốt, việc nào làm chưa tốt, việc nào chưa làm được? - GV có thể yêu cầu HS viết cam kết thực hiện các việc chăm sóc và bảo vệ - HS viết cam kết thực hiện các việc mắt. Việc cam kết này phải phù hợp chăm sóc và bảo vệ mắt. HS nhắc lại với từng cá nhân HS. Trong giờ sinh việc thực hiện cam kết của bản thân hoạt lớp có thể cho HS nhắc lại việc mình trong giờ sinh hoạt lớp. thực hiện cam kết của bản thân mình. - GV nhận xét - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà xem lại bài và chuẩn - HS thực hiện bị bài tiết 2 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ************************************ Thứ Ba, ngày 04 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 25B: NHỮNG BÔNG HOA THƠM (Đã soạn ở tiết trước) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. 12 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------- TIẾT 3: GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ, (TIẾP THEO). (T6) I. Yêu cầu cần đạt. - Rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể và ôn tập chủ đề - Hình thành nhu cầu rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể. - Ôn tập các động tác phối hợp cảu cơ thể. Kiến thức: - Biết cách thực hiện ác bài tập vận động phối hợp. Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng cấu trúc và yêu cầu bài tập. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu. Thể lực: - Có sự phát triển về thể lực chung, về năng lực vận động phối hợp đặc biệt là về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng, năng lực nhịp điệu và năng lực thăng bằng. Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện. - Tự giác trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá mini, còi phục vụ trò chơi. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập theo cặp đôi. IV. Tiến trình dạy học. Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động của GV Hoạt động của HS I: H/Đ MỞ ĐẦU. 5-7’ - GV nhận lớp phổ biến - HS tập trung lớp 1. Nhận lớp nội dung, yêu cầu của giờ trưởng báo cáo sĩ số. học. Hỏi thăm sức khỏe của - Đội hình nhận lớp HS.    (gv) 13 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** 2. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV di chuyển và quan - HS Khởi động cổ chân, vai, hông, sát, chỉ dẫn cho HS thực gối,... hiện. * Trò chơi “ Giành cờ - GV hướng dẫn HS chơi chiến thắng”. II: Phần cơ bản -* Kiến thức. 16- - Nhắc lại các tư thế vận - Ghi nhớ tên động tác - Ôn các tư thế vận động 18p 2-3l động cơ bản của đầu, cổ, cách thực hiện. cơ bản của đầu, cổ, tư tư thế vận động cơ bản thế vận động cơ bản của của tay, tư thế vận động tay, tư thế vận động cơ cơ bản của chân và vận bản của chân và vận động phối hợp của cơ động phối hợp của cơ thể. thể. * Luyện tập. - Tập đồng loạt 2- 2- - GV hô HS tập theo GV. -Đội hình tập luyện 3p - GV quan sát sữa sai cho đồng loạt. 2-3l HS   4-  6P Chia tổ tập luyện. - YC tổ trưởng cho các - Đội hình tập luyện Ôn lại các tư thế vận bạn luyện tập theo khu theo tổ. động cơ bản đã học. vực quy định. ￿ ￿ ￿ ￿ - GV sửa sai. ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿￿ ￿ 2-3l ￿GV￿ - Tập luyện theo cặp 2- - GV cho hai HS quay Đội hình tập luyện đôi. 3p mặt vào nhau tạo thành theo cặp. từng cặp để tập luyện. ￿ ￿ ￿ ￿ - Thi đua giữa các tổ. - GV cho hs thi đua giữa ￿ các tổ. ￿ ￿ ￿ ￿ 3- * Trò chơi “Nhảy ô tiếp 5p sức” - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho ￿￿￿￿ HS. ￿￿￿￿ ￿ 14 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** 3. Vận dụng: 4- - HS tập các động tác bật HS tập trung thực hiện 6p nhảy tại chỗ tách chụm được theo chỉ dẫn của hai chân. GV. III: Phần kết thúc 1. Hồi tỉnh - Thả lỏng cơ toàn thân - GV điều kiển lớp thả - HS lắng nghe 2. Nhận xét lỏng cơ toàn thân. - Đội hình nhận xét và - Ưu điểm, Hạn chế cần - GV nhận xét kết quả, ý kết thúc giờ khắc phục. thức, thái độ học của HS học. - Hướng dẫn HS tự ôn ở - Ôn lại nội dung bật  nhà nhảy đổi chân.  3. Xuống lớp (gv) - Gv hô “giải tán” - HS hô “Khỏe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------- TIẾT 4 TOÁN CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng, trừ hai số tròn chục - Biết cộng trừ thành thạo hai số tròn chục tương tự như cộng, trừ hai số có 1 chữ số: 2 + 3 = 5, 20 + 30 = 50. - Nhận biết được tình huống thực tế ứng với phép tính cộng hoặc trừ các chục. - Biết áp dụng cách cộng, trừ các chục như đã nói ở trên để cộng, trừ nhẩm thật thành thạo. - Giải được bài toán liên quan với cộng, trừ các chục. - Rèn luyện tính cẩn thận, tính toán nhanh, tập trung chú ý lắng nghe, góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tivi; SGV, sách mềm (tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1, bảng phụ; Bài giảng điện tử. - Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động ( Hoạt động chung cả lớp) *) Đềm lấy nhanh, trả lời nhanh - Gọi 2 HS lên lấy hình dán lên bảng - HS 1: Lấy 3 chục hình 15 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** theo từng chục. - HS 2: Lấy 2 chục hình .. - Các bạn dán được bao nhiêu hình? - Các bạn dán được 5 chục hình - Gọi 1 HS lên lấy đi 1 chục hình . từ - 1 Hs lên lấy hình dán trên bảng. - Trên bảng còn lại bao nhiêu hình? - Trên bảng còn 4 chục hình * GV chốt: Từ việc lấy thêm hình là cộng số hình của 2 bạn. Lấy đi hình của 1 bạn là trừ số hình đã lấy đi. Bài hôm nay chúng ta học là bài “Cộng, trừ - HS nhắc lại các số tròn chục”. 2. Hoạt động khám phá * Nhận ra tình huống gộp lại, tình huống bớt đi của tranh khám phá: (Cả lớp) - YC HS quan sát tranh rồi trả lời câu - Quan sát tranh hỏi: + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ các bạn đang đếm bánh, + Số bánh mỗi loại? - Có 20 chiếc bánh nâu, 30 chiếc bánh đỏ. + Các bạn trong tranh nói gì? - Có tất cả 50 chiếc bánh. Thích quá Nếu lớp mình ăn hết 30 chiếc còn 20 chiếc. + Bạn trai bên trái nói đúng không? - Các bạn đều nói đúng ạ. + Bạn trai bên phải nói đúng không? - Vậy bên trái có 20 chiếc bánh, bên - Nêu phép tính: 20 + 30 = 50 phải có 30 chiếc bánh, tất cả có bao nhiêu chiếc bánh? - Có 50 chiếc bánh, lớp mình ăn hết 30 - Nêu phép tính: 50 – 30 = 20 chiếc bánh. Còn lại bao nhiêu chiếc bánh? * Nhận biết cách cộng, trừ các số tròn chục như cộng, trừ các đơn vị (2 + 3 = 5, 2 chục + 3 chục = 5 chục. 5 – 3 = 2, 5 chục trừ 3 chục bằng 2 chục.) (Cặp đôi) - Thảo luận nhóm đôi: Lấy thanh chục - Thảo luận nhóm đôi thể hiện phép tính cộng 20 + 30 thảo - Đại diện một số nhóm nói trước lớp luận và cách tính kết quả. Gv gợi ý 2 + cách tính và kết quả của cặp đôi mình. 3 = 5, 2 chục + 3 chục = 5 chục, 20 + 30 = 50 - Tiếp tục trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét - Lắng nghe - Phép tính trừ 50 – 30 thực hiện tương tự. HĐ nhóm đôi và trình bày trước 16 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** lớp. - GV chốt: Cho HS đối chiếu kết quả - HS lắng nghe với SGK cho cá nhân đọc lại: 2 chục + 3 chục = 5 chục 20 + 30 = 50 5 chục – 3 chục = 2 chục 50 – 30 = 20 3. Hoạt động luyện tập * HS luyện tập tính nhẩm cộng, trừ các chục theo cách tính nhẩm cộng, trừ các số có 1 chữ số( thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 hoặc đếm tiếp) (Cá nhân) - Gọi 1 HS nói phép tính 40 + 20 - 40 + 20 = 60 - Cho HS nối tiếp nêu kết quả - Nối tiếp nêu - GV theo dõi từng học sinh, HD thêm - Viết kết quả vào vở cho học sinh (nếu cần) - 1 HS làm bảng nhóm viết kết quả - Nhận xét 4. Hoạt động vận dụng * HĐ 2: HS vận dụng cộng, trừ các chục với hình ảnh trực quan: mỗi chục là một xâu hạt (mỗi xâu có 10 hạt). - HĐ 2a: - Bên trái có mấy xâu hạt màu tím? - Bên trái có 5 xâu hạt màu tím - Mỗi xâu có mấy hạt màu tím? - Mỗi xâu có 10 hạt - Bên phải có mấy xâu hạt màu vàng? - Bên phải có 3 xâu hạt màu vàng - Cô có tất cả bao nhiêu xâu hạt tím và - Có tất cả 8 xâu hạt tím và vàng vàng? - Nêu phép tính? - 5 chục + 3 chục = 8 chục 50 + 30 = 80 - Trả lời: Có 80 hạt cà tím và vàng - Viết vở - Nhận xét - HĐ 2b: - Có mấy xâu hạt màu xanh? - Có 6 xâu hạt màu xanh - Có mấy xâu hạt có cả màu xanh và - Có 2 xâu hạt cả màu xanh và màu màu vàng? vàng - Trong 2 xâu hạt màu xanh và màu - Có 10 hạt màu xanh và 10 hạt màu vàng có mấy hạt màu xanh, mấy hạt vàng màu vàng? - Có 60 hạt màu xanh thêm 10 hạt nữa. - 70 hạt màu xanh Hỏi có tất cả bao nhiêu hạt? - Nêu phép tính? 60 + 10 = 70 17 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** - Có tất cả bao nhiêu hạt cải xanh và - Có 80 hạt vàng? - Có bao nhiêu hạt màu vàng? Hỏi có - Có 10 hạt màu vàng, có 70 hạt màu bao nhiêu hạt màu xanh? xanh - Nêu phép tính? - 80 – 10 = 70 - Trả lời: Có 70 hạt màu xanh - Nhận xét *HĐ 3: HS vận dụng tính cộng, trừ nhẩm với các số đã cho để chọn được cặp số thích hợp viết vào ô trống. (Cá nhân) - YC HS quan sát các số đã cho ở hàng - Quan sát đọc các số đó: 10, 30, 40, 70 trên - Quan sát phép tính đầu tiên. Các em - Thi nhau nói kết quả hãy tính nhẩm sao cho kết quả bằng 80 10 + 70 = 80 - Nhận xét - Hai phép tính còn lại cho HS trả lời - 2 HS 70 – 30 = 40 ngay. YC 2 HS làm bảng lớp 30 + 40 = 70 - Lớp viết vở - Nhận xét chung, khen ngợi HS làm - HS lắng nghe tốt. - GV củng cố ND bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà xem lại bài, làm - HS thực hiện bài tập trong VBT và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1 : ÂM NHẠC (GV chuyên trách dạy) --------------------------------------------- TIẾT 2: MĨ THUẬT (GV chuyên trách dạy) TIẾT 3 : ĐẠO ĐỨC (GV chuyên trách dạy) 18 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** *************************** Thứ Tư, ngày 05 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1 GIÁO DỤC THỂ CHẤT (GV chuyên trách dạy) --------------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 25C: GIÚP ÍCH CHO ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc trơn từ ngữ, dòng thơ và khổ thơ của bài Hạt mưa; Kết hợp chữ và nhìn tranh hiểu được lợi ích của hạt mưa và biết quý trọng nguồn nước ngọt do mưa đem lại. - Tô chữ hoa L/M. - Viết được 1-2 câu về lợi ích của mưa. - Nghe – viết nói theo chủ điểm Cuộc sống quanh em; Biết hỏi đáp về nội dung tranh, thể hiện được theo ý bảo vệ môi trường và tình yêu đối với con vật. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; 4 thẻ chữ uống, cây, cơm, cá. Bài giảng điện tử. - Mẫu chữ viết hoa (chữ nét mờ) + L/M + Mê Linh - Tập viết tập 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1. Nghe – nói - Chiếu tranh và hỏi: + Các em thấy gì ở mỗi bức tranh? - Hoạt động theo cặp.( thay nhau hỏi- đáp) - YC học sinh hỏi đáp. - Nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét. - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá HĐ2. Đọc. - Nghe đọc. * Giới thiệu bài: Cô sẽ đọc cho các em - Lắng nghe. nghe bài đồng dao hạt mưa. Bài này gồm 2 khổ thơ có tranh minh họa (GV vừa nói vừa - Lắng nghe. đính tranh phóng to và chữ phóng to lên bảng). Các em vừa nghe đọc, vừa nhìn tranh, chú ý mỗi cách đọc dòng thơ(cuối - Chú ý cách đọc từng đoạn 19 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy - lớp 1C Năm học: 2024 – 2025 *************************************************************************** mỗi dòng ngắt nghỉ hơi) và mỗi khổ thơ( cuối mỗi khổ thơ nghỉ và dừng lại) - GV đọc bài. - Đọc thầm theo GV. - Đọc trơn. - GV yêu cầu HS đọc NT CN lần 1 - HS đọc -YC tìm từ ngữ dễ đọc sai - Trên trời, tưởng rằng, chảy ra, - YC đọc. muôn loài - Đọc đồng thanh cả lớp - GV giải nghĩa từ - HS lắng nghe - GV chiếu cho HS quan sát cách ngắt, nghỉ - HS quan sát khi đọc bài - YC đọc nối tiếp lần 2 - Đọc cá nhân. H: Bài thơ có bao nhiêu khổ? - HS trả lời H: Tác giả của bài thơ là ai? - YC đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp trong nhóm - Các nhóm đọc - GV mời chia sẻ - Mỗi hs đọc khổ thơ cho hết bài. - YC đọc đồng thanh cả lớp. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Thi đọc nối tiếp 2 khổ thơ giữa các nhóm. - Thi đọc - Nhận xét- tuyên dương. - Nhận xét nhóm bạn - GV cho HS nhẩm thầm toàn bài - HS đọc thuộc lòng CN - GV nhận xét - Lắng nghe. - Đọc hiểu. - YC thực hiện việc kể tiếp sức: b, Tìm từ ngữ cho ô trống để hoàn thành câu. + Hãy đóng vai hạt mưa để kể về mình. Muốn vậy trước hết chúng ta phải tìm được - Nối tiếp điền từ ngữ phù hợp. các từ ngữ trong bài để điền vào chỗ trống. + Một số hs tìm từ ngữ phù hợp. 1 .trời .đất. 2 mương máng ..trồng trọt 3 .thóc cơm -Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bạn. - Từng hs kể nối tiếp 3 câu (mỗi em 1 câu) - Kể nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương. - YC HS đọc yêu câu ý C: - Đọc yêu cầu đề bài. c) Bài thơ nói về lợi ích gì của hạt mưa? - Một số nhóm kể trước lớp: Nhờ có mưa, con người mới có nguồn - Kết luận: Trong bài đồng dao này, qua nước ngọt để sinh sống. việc hạt mưa tự kể về mình, chúng ta thấy - Lắng nghe. điều được nói đến là lợi ích của hạt mưa. Nhờ có mưa, con người mới có nguồn nước 20 ************************************ ************************************ GV: Đinh Thị Lệ Giang Trường Tiểu học Cẩm Minh