Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_le_thi_minh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Minh
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: VẺ NGOÀI CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Hát được bài hát Em yêu trường em - HS nhận biết được vẻ ngoài của mình II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; ghế đỏ, Bài hát Em yêu trường em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 4 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 5. - Tổng kết 2. Hát bài hát: - GV cho HS nghe bài hát - GV hướng dẫn HS hát - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS hát - HS hát 3. Trò chơi: “Hoàng đế cần gặp...?” - GV nêu luật chơi: GV vào vai Hoàng đế khi cần gặp ai, “ngài” nói “Ta cần gặp ” - HS lắng nghe - GV lần lượt nói theo đặc điểm bề ngoài của - HS thấy yêu cầu của hoàng đế giống học sinh trong lớp. với mình thì chạy lên gặp Hoàng đế. + Ta cần gặp những người tóc dài. + Ta cần gặp những người tóc ngắn. + Ta cần gặp những người tròn trịa. + Ta cần gặp người thanh mảnh. - Trò chơi diễn ra 5-6 vòng, - GV tặng quà cho những HS chạy nhanh lên gặp Hoàng đế. - GV giải thích cho học sinh về những từ nhận xét vẻ ngoài của con người, sao cho có cách nhìn và cảm xúc tích cực. (vd: dùng từ tròn trịa thay vì béo ị ) - HS lắng nghe __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - GV nhận xét - Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc các hoạt động - HS thực hiện - Về nhà nói lại đặc điểm của bạn thân của em ở lớp cho bố mẹ cùng biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 5A: CH, TR I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn. - Trả lời được câu hỏi. Đọc hiểu đoạn: “Thu về” - Viết đúng: ch, tr, chợ, trê - Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các vật bày bán ở chợ. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Tranh SHS phóng to; - Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Hoạt động 1: Nghe - nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy - HS thảo luận nhóm đôi nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Kể tên những đồ vật, con vật nào được vẽ trong tranh? + Nếu muốn mua thứ gì ở những nơi đó, em sẽ nói gì với người bán hàng?... - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe. - GV giới thiệu các âm mới có trong các - HS lắng nghe tiếng khóa ở trong tranh. 2. Hoạt động khám phá. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ chợ” - GT tiếng khóa “chợ”, GV ghi bảng, - HS quan sát đọc - Trong tiếng “chợ”có âm nào chúng - 1-2 HS nêu: Âm “ơ”. ta đã học rồi? - Nêu cấu tạo của tiếng “chợ”. - HS nêu cấu tạo - Gọi HS nhận xét. - Vậy âm “ch” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, nhóm 4, chúng ta sẽ học. Nghe cô phát âm “ch” đồng thanh. - GV viết: ch ợ - HS quan sát. - Gv đánh vần: ch - ơ - chơ- nặng - chợ - HS đánh vần theo (Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, đồng thanh) - Đọc trơn : “chợ” - HS đọc - GV giới thiệu từ “chợ quê” và giải - HS quan sát, lắng nghe thích nghĩa. - HS đọc “chợ quê” - GV gọi HS đọc trơn một lượt: ch - -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp chợ - chợ quê * Tiếng “trê” - GV cho HS quan sát tranh (Nêu tên - HS quan sát – nêu con vật em nhìn thấy trong tranh) - GV: Tiếng “trê” là tiếng khóa thứ hai - HS đọc cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết đồng thanh. bảng “ trê” - Trong tiếng “trê”có âm nào chúng - 1-2 HS mình đã học rồi? - Nêu cấu tạo của tiếng “trê” - 1- 2 HS - Vậy âm “tr” là âm mới tiếp theo mà - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô nhóm 4, tổ, đồng thanh. phát âm “tr” - GV đưa tiếng “trê”: tr ê - GV đánh vần + Đọc trơn : “trê” - HS đánh vần + đọc trơn - GV giới thiệu từ “cá trê” và giải thích (Cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh) nghĩa. - Gọi HS đọc lại các một lượt: tr - trê - - HS đọc cá trê - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp -1 - 2 HS mình 2 âm mới gì nào? __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - GV ghi đề bài: Bài 5A: ch, tr. - HS nhắc lại - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, - 4 - 5 HS tiếng, từ trên bảng. - Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp - HS quan sát mình chữ “ch” - “tr” in thường và “Ch” - “Tr” in hoa. b) Tạo tiếng mới. - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ chị” - HS đọc - Y/c HS chỉ và đọc “chị” - Y/c mỗi nhóm ghép một tiếng đến - HS đọc hết. - HS ghép nối tiếp các tiếng. - Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình. - HS đọc bài nối tiếp. - Nhận xét, khen ngợi. - GV mời HS đọc lại bài - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập - HS đọc c) Đọc hiểu - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi trao đổi về nội dung từng tranh (trả lời - HS thực hiện câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?...). - Đọc 2 câu trong sách. - Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr - HS đọc trong từng câu. - HS thực hiện + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr. * Trò chơi “Tiếp sức” - GV tổ chức chơi: GV mời 2 đội tham gia, mỗi đội 2 bạn và 1 tổ làm ban - HS lắng nghe giám khảo; Luật chơi: Cô có các thẻ - HS tham gia chơi từ, nhiệm vụ của 2 đội là tìm và gắn câu với tranh thích hợp. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Viết - HS nhận xét a) GV chiếu chữ mẫu “ch” viết thường + Quan sát chữ “ch” viết thường và - HS quan sát. cho cô biết: Chữ ch viết thường cao - HS nêu bao nhiêu ô li? Chữ “ch” gồm mấy chữ ghép lại? __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - GV HD viết chữ “ch” - HS quan sát lắng nghe. - Yêu cầu HS viết chữ “ch” viết - HS viết thường vào bảng con - Gv nhận xét. - HS lắng nghe b) GV chiếu chữ mẫu “chợ” viết thường - Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp. - 1HS đọc - Tiếng “chợ” gồm những con chữ nào - HS nêu ghép lại? - GV hướng dẫn viết “chợ” - HS viết bảng - GV nhận xét. - Hướng dẫn tương tự với chữ “tr”, - HS thực hiện “trê” - GV nhận xét - HS lắng nghe *Hoạt động vận dụng 4. Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh - GV chiếu tranh ở bài đọc lên cho HS - HS quan sát và nêu quan sát và hỏi “Tranh vẽ gì?” b. Luyện đọc trơn - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bài. - Lắng nghe. - Cho HS luyện đọc + Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn. + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp c. Đọc hiểu - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - Thảo luận cặp đôi hỏi: Ở chợ có quả gì? - Đại diện trả lời - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe - Hôm nay các em học bài gì? - 1-2 HS trả lời - Về nhà học lại bài cho người thân - HS thực hiện nghe và làm bài tập trong VBT; xem tiếp bài 5B: x, y. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN SẮP THỨ TỰ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4 số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. HĐ khởi động Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh - HS tham gia chơi theo hướng dẫn Ai đúng ” của GV - GV gắn lên bảng mô hình hai số bằng - HS chơi theo hướng dẫn của GV những hình vuông theo hai cột, yêu cầu HS viết số dưới mỗi mô hình và dấu > hoặc < giữa hai số. HS nào giơ tay trước - HS nêu nối tiếp đầu bài sẽ được lên bảng viết, nếu đúng thì được đánh dấu một ngôi sao cạnh tên HS. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Với các số từ 0 đến 10 - HS lắng nghe nếu số bé hơn được viết trước, số lớn được viết sau thì thứ tự sẽ thế nào? Và ngược lại? Bài học hôm nay sẽ cho chúng mình biết điều đó - GV ghi tên bài “Sắp xếp thứ tự các số - HS nối tiếp nhắc lại đề bài trong phạm vi 10”. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Nhận biết thứ tự từ bé đến lớn của các số từ 0 đến 10 - Gv chiếu tranh phóng to trong SGK - HS quan sát mục khám phá cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV đưa mô hình bên trái, yêu cầu HS - 2HS đọc quan sát và đọc các số trên mô hình - Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi: “1 lớn - HS tự trả lời câu hỏi hơn các số nào? 2 lớn hơn các số nào?......10 lớn hơn các số nào? __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Gọi HS trả lời - HS nối tiếp trả lời, lớp nhận xét - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả ? Vì sao em biết 2 > 1? - Vì 2 hình vuông nhiều hơn 1 hình vuông nên 2>1 ? 3 > 2 vì sao? - Vì 3 hình vuông nhiều hơn 2 hình vuông nên 3>2 ? Số 0 lớn hơn số nào? - Số 0 không lớn hơn số nào. ? Trong mô hình trên, số nào là số bé - Số 0 bé nhất, vì số 0 không lớn hơn nhất? Vì sao em biết? số nào. - GV viết 0 ? So sánh số 4 và 7, yêu cầu HS giải - 4 <7, vì 4 hình vuông ít hơn 7 hình thích vuông - Khi đếm đúng thứ tự từ 0 đến 10, số 4 - Đọc trước ạ được đọc trước hay đọc sau số 7 ? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9 - HS so sánh ? Số nào là số lớn nhất? - Số 10 - GV giới thiệu: Khi đếm đúng thứ tự từ - HS lắng nghe 0 đến 10 các số từ 0 đến 10 đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là:0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Số nào được đọc trước là số bé hơn, số nào đọc sau là số lớn hơn HĐ2. Nhận biết thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0 - GV đưa mô hình bên phải, yêu cầu HS - HS đọc quan sát và đọc các số trên mô hình -Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi: “10 bé - HS tự trả lời hơn các số nào? 9 bé hơn các số nào?......0 bé hơn các số nào? - Gọi HS trả lời - HS nối tiếp trả lời, lớp nhận xét - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả ? Vì sao em biết 2 < 3? - Vì 2 hình vuông ít hơn 3 hình vuông nên 2< 3 ? 9 < 10 vì sao? -Vì 9 hình vuông ít hơn 10 hình vuông nên 10 < 9 ? Số 0 bé hơn số nào? -Số 0 bé hơn số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ? Trong mô hình trên, số nào là số lớn - Số 10 vì số 10 không bé hơn số nào nhất? Vì sao em biết? - GV viết 10 ? So sánh số 9 và 7, yêu cầu HS giải - 9 > 7 vì 9 hình vuông nhiều hơn 7 thích hình vuông __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Khi đếm đúng thứ tự từ 10 đến 0, số 9 - Đọc trước ạ được đọc trước hay đọc sau số 7 ? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9 - GV giới thiệu: Khi đếm đúng thứ tự từ 10 đến 0 : các số từ 10 đến 0 đọc theo -HS nhắc lại thứ tự từ lớn đến bé là: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1,0. Số nào được đọc trước là số lớn hơn, số nào đọc sau là số bé hơn * Chốt kiến thức - GV chỉ cho HS đọc thứ tự từ bé đến - HS đọc to, vừa , nhẩm lớn của các số từ 0 đến 10 và thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0 - Gọi HS đọc thuộc trước lớp - HS nối tiếp đọc HĐ3. HS sắp thứ tự từ bé đến lớn nhóm số 4, 7, 6, 1 - GV yêu cầu HS lấy các số 4, 7, 6, 1 - HS lấy theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS tự sắp xếp thứ tự từ bé đến - HS tự thực hiện, 2 HS lên bảng lớn thực hiện - Gọi HS đọc kết quả của mình - HS nối tiếp đọc - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng: thứ tự từ bé đến lớn: 1, 4, 6,7 3. Hoạt động Luyện tập Bài tập 1/SGK/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự - Chúng ta cùng đến với bài tập số 1/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự - Hãy nhắc lại yêu cầu bài tập cho cô -HS nhắc lại - GV đưa tranh, giới thiệu: Dãy ghế trong tranh chính là 1 dãy số. Quan sát -HS trao đổi với bạn và làm bài và cho cô biết: Chiếc ghế thứ 2 có ghi số mấy? ? Số 9 bé hơn số nào? - Số 9 ? Vậy ghế thứ nhất được viết số mấy? -Yêu cầu HS tự hoàn thành các ghế còn - Số 10 lại - Số 10 - GV cho HS nối tiếp nhau lên gắn số -HS tự làm bài theo đúng thứ tự vào từng chiếc ghế - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả: - HS nối tiếp gắn số 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1 4. Hoạt động Vận dụng __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 Bài tập 2/SGK/33: - Gv chiếu tranh phóng to trong SGK - HS nhắc lại cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc nhẩm các số ở - HS lắng nghe, nối nhanh vào vở phần a và nghe GV đọc: Đổi chỗ 2 số để có thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS lên bảng vẽ - HS nối tiếp lên bảng vẽ - GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng: Thứ tự từ bé đến lớn là: đổi chỗ 7 và 5, 4 và 0; Thứ tự từ lớn đến bé là: đổi chỗ 9 và 7, 6 và 7, 1 và 5 Bài tập 3/SGK/33: - Gv chiếu tranh phóng to trong SGK -HS nhắc lại yêu cầu cho học sinh quan sát. Gv nêu yêu cầu - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai -HS tham gia chơi theo hướng dẫn đúng của GV - GV phổ biến luật chơi, cho HS chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - HS lắng nghe thắng cuộc - Cho HS đọc lại dãy số vừa nối được. -HS đọc - GV cho HS thi đọc đúng thứ tự từ bé -HS thi đọc đến lớn các số từ 0 đến 10 và ngược lại - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - GV nhắc nhở HS về làm lại các BT và - HS thực hiện đọc từ lớn đến bé các số từ 0 đến 10 và ngược lại cho người thân cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1: ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC TO - NGHE CHUNG Truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút trẻ đến với việc đọc sách. - Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp. __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột; Tranh các nhân vật trong truyện. - Một số truyện dành cho HS đầu cấp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trước khi đọc * Cả lớp - Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên trang - Quan sát tranh (trang bìa). bìa. - Nhận biết nhân vật Thỏ ngọc và Tí - Giới thiệu tên truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột – đoán tên truyện. chuột. - Yêu cầu phỏng đoán: Chuyện gì xảy ra - Phỏng đoán sự việc có thể xảy ra. với Thỏ ngọc? Ai đã bắn Thỏ? Có phải Tí chuột không? Thỏ có chết không? 2. Trong khi đọc * Cả lớp - Đọc truyện - Nghe + quan sát tranh - Trò chuyện: + Trang 6: Thỏ ngọc có chết không? - Không (có) + Trang 15: Tí chuột ước mơ gì? - Phỏng đoán ước mơ của Tí chuột. - Đọc cho đến hết 3. Sau khi đọc * Cả lớp – đôi bạn - Cô vừa đọc truyện gì? - Thỏ ngọc và Tí chuột. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Kể tên nhân vật. - Gợi ý bày tỏ thái độ với nhân vật và giao - Đôi bạn: Nói cho các bạn nghe mình việc. thích (không thích) nhân vật nào? Vì - Đến trò chuyện với HS. sao? - Liên hệ và giáo dục: Làm con phải hiếu - Rút ra bài học. thảo với cha mẹ; phải biết thương yêu bảo vệ loài vật. * Giới thiệu sách. - Làm quen với sách thiếu nhi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 2: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc được các tiếng có chữ r, s, t, th, tr, ch __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - HS viết được chữ và chữ ghi tiếng rổ, su su, tổ, thú, thỏ, gió to, chợ quê, cá trê. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Vở bảng con III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HĐ khởi động - HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài và ghi đề bài. II. HĐ luyện tập: 1. Viết bảng con - GV yêu cầu HS tìm và cài các chữ cái - HS đọc r, s, t, th, ch, tr trong bảng cài - GV nhận xét - GV đọc, hướng dẫn cách viết cho HS - HS viết bảng con viết: r, s, t, th; rổ, su su, tổ, thú, gió to, chợ quê, cá trê. - GV quan sát, giúp đỡ HS - HS đọc lại (cá nhân) - Yêu cầu HS đọc lại - HS lắng nghe - HS nghe GV nhận xét, sửa lỗi. 2. Đọc bài ở SGK - GV cho HS đọc lại bài Su su (trang - HS đọc cá nhân 45); Thỏ và gà (trang 47), Thu về (trang 49) - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hôm nay em được ôn lại âm nào? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Về đọc lại bài cho bố mẹ nghe nhé. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đếm, đọc, viết thành thạo từ 1 đến 10 và nhận biết số 0 là số lượng vật của nhóm không có vật nào. So sánh số lượng vật nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. Dấu . __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Xác định được số lượng vật của một nhóm và lấy được một số lượng vật đã định trước. - Giáo dục rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, hứng thú học tập; góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực giao tiếp toán học . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Đồ dùng dạy toán(mô hình số). - HS: VBT, DDHT: thẻ số, mô hình số. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV cho học sinh hát - HS thực hiện 2. HĐLuyện tập - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại * HĐ1: Luyện đọc, viết dấu >, < - GV đọc lại và viết - HS viết - GV nhận xét - HS lắng nghe * HĐ 2: HD làm bài tập: Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống: 0, , ,3 9, .,7, 6, ,4 - GV nêu yêu cầu BT - HS lắng nghe - HS thực hiện - HS làm bài - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS nêu - GV chốt kết quả - HS lắng nghe Bài 2: Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau - GV chiếu tranh các nhóm đồ vật và yêu cầu HS đếm để xác định các nhóm đồ vật - Hs làm bài cá nhân - GV nhận xét - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HD học sinh về nhà đếm số con vật - HS thực hiện nuôi và viết số lượng con vật vào vở. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 Thứ Ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT BÀI 5B: X, Y I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Quê Thơ. - Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ. - Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,... - Mẫu chữ x, y phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh I. Khởi động 1. Hoạt động 1: Nghe - nói - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận nhóm đôi tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh. - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - HS thực hiện hỏi đáp - Nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe. - GV giới thiệu các âm mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ xe” - Trong tiếng “xe” có âm nào chúng - Âm “e”. mình đã học rồi? - Nêu cấu tạo của tiếng “xe”. - 1-2 HS nêu - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - 2 HS nhắc lại. - Vậy âm “x” là âm mới mà hôm nay - Nối tiếp đọc, đọc nhóm đôi, đồng chúng mình sẽ học. GV phát âm “x” thanh. - GV đưa tiếng : - HS quan sát. xe lu x e __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 xe - Gv đánh vần: x – e – xe - HS đánh vần theo (Cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh) - Đọc trơn : “xe” - HS quan sát, lắng nghe - GV chiếu video giới thiệu từ “xe lu” - HS đọc “xe lu” và giải thích nghĩa - GV cho HS đọc trơn: x - xe - xe lu -HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp * Tiếng “ y” -GV: Tiếng “y” là tiếng khóa thứ hai - HS đọc (3 HS), đồng thanh. cô muốn giới thiệu hôm nay. Gv viết bảng “ y” -Nêu cấu tạo của tiếng “y” - 1-2 HS - Vậy âm “y” là âm mới tiếp theo mà - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô đồng thanh. phát âm “y” -GV đưa tiếng “y”: - HS đọc nghề y y y - Gọi HS đọc lại các một lượt: y -1-2 HS - GV giới thiệu về y bạ: đưa từ khóa - Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, “nghề y ” đồng thanh. - Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp -1-2 HS mình 2 âm mới gì nào? - GV ghi đề bài lên bảng: Bài 5B: x, y - HS đọc NT - Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng, - 4-5 HS từ trên bảng. - Giới thiệu chữ “x” - “y” in thường -HS quan sát và “ X” - “ Y” in hoa. c) Tạo tiếng mới. - GV chiếu bảng - HS quan sát H: Âm đầu, vần, thanh gì? - HS trả lời H: Tạo thành tiếng gì? - Tiếng xa - Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng - HS đọc “ xa” - Y/c HS chỉ bảng và đọc “xa” - HS đọc - Y/c suy nghĩ cá nhân tạo tiếng mới có - HS suy nghĩ trong bảng - Y/c HS đọc nối tiếp cho nhau nghe - HS đọc nối tiếp. tiếng vừa ghép của mình. - HS tìm tiếng mới __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Yêu cầu HS tạo thêm tiếng mới chứa âm “x, y” từ những âm và dấu thanh đã học. - Đọc cho nhau nghe - Mời HS đọc tiếng mới tìm được - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập c) Đọc hiểu - HS thực hiện - Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi trao đổi về nội dung từng tranh (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?...). -HS đọc - Đọc 2 câu trong sách -HS thực hiện - Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu x, vần y trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có âm đầu x, vần y * Trò chơi “ Tiếp sức” - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.Yêu cầu HS gắn nội dung của câu với tranh thích hợp - Nhận xét, đánh giá. - HS đọc lại - Cho HS đọc trơn *Tìm từ có tiếng chứa âm mới học - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Hoạt động 3: Viết a) Viết “x” viết thường - HS nêu + Quan sát chữ x viết thường và cho cô biết: Chữ x viết thường cao bao nhiêu ô li? Chữ “x” gồm mấy nét? là những nét nào? - HS lắng nghe - GV HD viết chữ” x” * Chữ x: + Đặc điểm: Cao 2 li, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét 1 là nét cong phải. Nét 2 là nét cong trái. + Cách viết: Nét 1 đặt bút dưới đường kẻ 3 một chút, viết nét cong phải, dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 & 2. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút sang phải dưới đường kẻ 3 một chút để viết tiếp nét cong trái cân đối với nét __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 cong phải (2 nét cong chạm lưng vào - HS quan sát lắng nghe. nhau, tạo ra 2 phần đối xứng). - HS viết - Yêu cầu HS viết chữ “x” viết thường - Gv nhận xét. b) Viết “xe lu” - HS đọc - Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp. - Gồm 2 tiếng ghép lại – khoảng cách - Từ “xe lu” gồm mấy chữ ghép lại? bằng 1 con chữ o. Nêu khoảng cách giữa hai chữ trong từ” xe lu”? -HS viết bảng - GV hướng dẫn viết “xe lu” - GV nhận xét. - HD tương tự với chữ “y”, “y bạ” * Chữ y: + Đặc điểm: Cao 5 li 2 li trên và 3 li dưới, viết 3 nét. - HS lắng nghe và thực hiện + Cấu tạo: Nét 1 là nét hất. Nét 2 là nét móc ngược phải. Nét 3 là nét khuyết ngược. + Cách viết: Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2 trên, viết nét hất đến đường kẻ 3 trên thì dừng lại. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút để viết nét móc ngược phải. Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, rê bút thẳng lên đường kẻ 3 trên rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới, dừng bút ở đường kẻ 2 trên. 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 4: Đọc a. Quan sát tranh -HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi - GV chiếu tranh ở bài đọc lên cho HS và nêu quan sát và hỏi “Tranh vẽ gì” b. Luyện đọc trơn - Lớp đọc thầm. - Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi. - Lắng nghe. - GV đọc mẫu bài. + Nối tiếp câu cá nhân - theo bàn. - Cho HS luyện đọc + Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp c. Đọc hiểu - Thảo luận cặp đôi - Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu - Đại diện trả lời hỏi: Nhà bà có gì? - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét tiết học - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5C: ua, ưa, ia. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói và hình ảnh. - Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tivi; Video bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anh sáng tác. Tranh ảnh trong bài. - Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm (tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị .) về chủ đề. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài - HS cả lớp cùng hát. hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và ngôi nhà của bạn. a. Chia sẻ các hình ảnh về gia đình. - GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình - 5,6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi ảnh đã chuẩn bị sẵn về gia đình và ngôi nhà nhà của mình. của mình. b. Chọn hình vào ô phù hợp. - GV chiếu sơ đồ các nội dung của chủ đề - HS lắng nghe. lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: GV giải thích nội dung các hình và __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnh phù hợp với nội dung câu hỏi. - GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu -HS các tổ thi đua theo yêu cầu. HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của chủ đề, chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp hình. Tổ nào đặt hình ảnh vào nhóm phù hợp trên sơ đồ nhanh nhất, đúng nhất sẽ thắng cuộc. - GV yêu cầu đại diện các tổ giới thiệu trước lớp về hình ảnh đã được sắp xếp. - Đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp cùng đối chiếu kết quả sắp - GV cho HS nhắc lại các nội dung chính xếp hình ảnh vào sơ đồ. trong chủ đề theo từng nhóm đã sắp xếp. - HS nhắc lại các nội dung. + Các thành viên trong gia đình thường là ông, bà , cha, mẹ, anh, chị, em + Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà . + Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà khác nhau, trong nhà có bàn, ghế .. +An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị có thể gây bỏng, gây giật điện - GV nhận xét tiết học - GV nhắc nhở HS về nhà xem lại bài và - HS lắng nghe chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 4 TOÁN ÔN TẬP 2 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả so sánh đó. - Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với một nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; Tranh SGK, mẫu vật - Các thẻ có các chữ số. - Bộ đồ dùng học Toán 1 __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - Trong những tiết học trước các con đã - HS lắng nghe được đã được tìm hiểu về các số từ 0 đến 10. Bây giờ chúng mình có muốn chơi trò chơi không nào? Bây giờ cô sẽ tổ chức cho lớp chúng mình chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội chơi, lấy tinh thần xung phong các bạn hãy cử cho cô 2 đội - Mỗi đội cử 5 bạn chơi mỗi đội 5 bạn nào? Ai xung phong nào? - Cô mời.... Cô mời 2 đội chơi xếp thành 2 hàng ngang, các bạn ở dưới lớp hãy cùng với cô làm trọng tài nhé. Các bạn lưu ý mỗi bạn trong 1 đội chơi sẽ nhận được 1 thẻ số, trên mỗi thẻ số có ghi số bất kì trong phạm vi từ 0 đến 10 chúng mình đã được học. Hãy nhẩm lại các số trên thẻ số. Sau khi nghe hiệu lệnh của cô các bạn thật nhanh chóng di chuyển và sắp xếp thành vị trí số mà cô yêu cầu. Các bạn đã hiểu chưa nào? Cô sẽ phát cho mỗi bạn 1 thẻ số. - Các con lưu ý dãy số của các con sẽ được xếp từ trái sang phải - Các bạn hãy nhẩm lại số trên thẻ của - HS nhẩm số mình. Cô sẽ cho các đội chơi chơi trong 2 lượt. Các bạn nghe rõ nhé. Chúng mình đã chuẩn bị sẵn sàng chưa? Hãy xếp thành dãy các số từ bé đến lớn. Cô mời các bạn đưa thẻ số của mình ra phía trước để các bạn trong ban giám khảo kiểm tra nào? - Cô muốn nghe ý kiến của 1 bạn ở đội - Thưa cô, dãy số của đội em là: 1,4,6,7 số 1 nào. Con hãy đứng lên phía trước và đọc dãy số của đội mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? - HS trả lời __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5
- Trường TH Cẩm Minh________________________________Năm học 2024 -2025 - Cô cảm ơn con. Cô xin ý kiến của ban - Thưa cô, dãy số của đội em là: 2, 5, 8, giám khảo các bạn đã xếp đúng đúng vị 10 trí dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn chưa - Còn đội thứ 2 thì sao? Cô mời con..... - HS đọc - Cô muốn hỏi 2 bạn đứng gần cô nhất: H: Vì sao các con đều đứng ra đầu dãy - Thưa cô, vì số của con là số 1 là số bé của mình? À bạn cho rằng số 1 của bạn nhất trong dãy số của đội con ạ là số nhỏ nhất. Vậy còn con thì sao? Vì - Thưa cô, vì số của con là số 10 là số sao con lại đứng vị trí cuối dãy? lớn nhất trong dãy số của đội con ạ - Vì sao con lại cho rằng số 10 là số lớn -Vì số 10 là số có 2 chữ số và lớn hơn nhất? các số còn lại - Bạn cho rằng số 10 là số lớn nhất. - HS nhận xét - Cô mời 2 đội chơi về chỗ - GV nhận xét - Thông qua trò chơi Ai nhanh Ai đúng vừa rồi các con đã biết sắp xếp các số bất kì trong phạm vi 10 để giúp các con có thể luyện tập nhiều hơn về các số này chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay: ôn tập 2 -GV ghi đề bài - HS nhắc lại 2. Hoạt động luyện tập HĐ1. Bài tập 1/SGK/34: Nói nhiều hơn hoặc ít ở ? -Chúng mình cùng đến với bài tập số 1/34: Nói nhiều hơn hoặc ít ở? - Hãy nhắc lại yêu cầu bài tập cho cô - HS nhắc lại - GV đọc câu lệnh của bài, yêu cầu HS - HS lắng nghe và tự chọn từ chọn từ thích hợp - Gọi HS đọc câu trả lời - HS nối tiếp trả lời câu hỏi ? Làm thế nào em biết được số ba lô - Vì em nối 1 chiếc mũ với 1 chiếc ba nhiều hơn số mũ? lô, em thấy thừa 2 chiếc ba lô ? Ngoài cách làm của bạn, có cách làm - Em đếm có 5 chiếc ba lô nhiều hơn 3 nào khác không? chiếc mũ ? Số mũ như thế nào với số ba lô? - Số mũ ít hơn số ba lô - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV cùng cả lớp xác nhận đúng: Nối mỗi chiếc ba lô với 1 chiếc mũ thấy có ba lô thừa ra, ta nói: Số ba lô nhiều hơn số mũ và cũng có thể nói: Số mũ ít hơn số ba lô __________________________________________________________________ GV: Lê Thị Minh KHBD lớp 1A – Tuần 5

