Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hoài Nhi

docx 55 trang gialinh 30/12/2025 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hoài Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hoài Nhi

  1. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 TUẦN 24 (Thực hiện từ 24/02 /2025 đến 28/02 /2025) *********************** Thứ 2, ngày 24 tháng 02 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 24 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. - Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc hiện nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2.Hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chào cờ. ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi - HS lắng nghe. đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS lắng nghe, tham gia vào các HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ hoạt động. về chủ đề Môi trường: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  2. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả các khối lớp. + Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** TIẾT 2 TIẾNG VIỆT BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. -Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. -Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho hs múa-hát -HS thực hiện * Chia sẻ chủ điểm - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  3. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh - Quan sát các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1: - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài 1 HS đọc chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, Thảo luận nhóm đôi đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải câu đố. + HS1 đọc 3 câu đố đầu: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? b. Chim gì chuyên bắt sâu? c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + HS2 đọc 2 câu đố sau: d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ - Thực hiện theo yêu cầu: đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ trợ. + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân tươi tốt. sang? - Tổ 2: Chim én. + Cú mèo bắt chuột. b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? + Gà trống gáy báo hiệu trời – Tổ 2: Chim sâu. sáng. c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. biểu tượng của hòa bình? + Hoa mi, sơn ca hót cho người – Tổ 2: Bồ câu. nghe. d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt + Chim công có bộ lông đuôi sắc mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc – Tổ 2: Cú mèo. sống. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi + Chim bồ câu biết đưa thư. rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? + Chim én báo hiệu xuân sang. – Tổ 2: Chim công. + Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  4. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Theo các em, các loài chim mang đến mang đến những lợi ích cho con những lợi ích nào cho con người? người: - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu - Lắng nghe chủ điểm Những người bạn nhỏ. 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc phần chú giải từ ngữ: giải nghĩa những từ ngữ khó trong + Cò bạch: cò trắng. bài: có bạch, toán, gật gù + Toán: bầy, đàn, nhóm. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng tình. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng - HS thi đọc bài. các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc nghe, đọc thầm theo. tiếp nối 2 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre - HS thảo luận theo nhóm đôi. là những loài chim nào? - HS trả lời: + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy + Câu 1:Khách” đến bờ tre là bờ tre rất vui khi có “khách” đến? những loài chim: cò bạch, bồ + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ nông, bói cá, chim cu. Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  5. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 của mỗi loài chim đến bờ tre khác + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre nhau như thế nào? Ghép đúng: rất vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy sự quấn quýt giữa cây cối và các bầy chim cu rất thích bờ tre? loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài mến khách, tiếp đón nhiệt tình thơ, thảo luận theo nhóm đôi, trả lời những người bạn chim từ khắp nơi các câu hỏi. bay đến. Các loài chim yêu mến - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài khen bờ tre mát mẻ. thơ giúp em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1,2: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm - HS trình bày kết quả: trong những câu sau trả lời cho câu + Câu 1: hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ ở đâu? a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. c. Bác bồ nông đứng im như tượng c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im đá ở đâu? như tượng đá. + Câu 2: + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. - GV yêu cầu HS thảo luận theo c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. 3.Củng cố ,dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, - Hs lắng nghe biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  6. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ******************************** TIẾT 3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Giáo viên chuyên trách dạy ******************************** TIẾT 4 TIẾNG VIỆT BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. -Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. -Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Khởi động Cho hs múa-hát -HS thực hiện * Chia sẻ chủ điểm - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  7. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh - Quan sát các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1: - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài 1 HS đọc chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, Thảo luận nhóm đôi đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải câu đố. + HS1 đọc 3 câu đố đầu: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? b. Chim gì chuyên bắt sâu? c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + HS2 đọc 2 câu đố sau: d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ - Thực hiện theo yêu cầu: đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ trợ. + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân tươi tốt. sang? - Tổ 2: Chim én. + Cú mèo bắt chuột. b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? + Gà trống gáy báo hiệu trời – Tổ 2: Chim sâu. sáng. c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. biểu tượng của hòa bình? + Hoa mi, sơn ca hót cho người – Tổ 2: Bồ câu. nghe. d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt + Chim công có bộ lông đuôi sắc mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc – Tổ 2: Cú mèo. sống. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi + Chim bồ câu biết đưa thư. rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? + Chim én báo hiệu xuân sang. – Tổ 2: Chim công. + Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim Theo các em, các loài chim mang đến mang đến những lợi ích cho con những lợi ích nào cho con người? người: - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu - Lắng nghe chủ điểm Những người bạn nhỏ. Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  8. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc phần chú giải từ ngữ: giải nghĩa những từ ngữ khó trong + Cò bạch: cò trắng. bài: có bạch, toán, gật gù + Toán: bầy, đàn, nhóm. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng tình. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng - HS thi đọc bài. các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc nghe, đọc thầm theo. tiếp nối 2 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre - HS thảo luận theo nhóm đôi. là những loài chim nào? - HS trả lời: + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy + Câu 1:Khách” đến bờ tre là bờ tre rất vui khi có “khách” đến? những loài chim: cò bạch, bồ + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ nông, bói cá, chim cu. của mỗi loài chim đến bờ tre khác + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre nhau như thế nào? Ghép đúng: rất vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  9. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy mến khách, tiếp đón nhiệt tình bầy chim cu rất thích bờ tre? những người bạn chim từ khắp nơi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài bay đến. Các loài chim yêu mến thơ, thảo luận theo nhóm đôi, trả lời bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, các câu hỏi. khen bờ tre mát mẻ. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1,2: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm - HS trình bày kết quả: trong những câu sau trả lời cho câu + Câu 1: hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ ở đâu? a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. c. Bác bồ nông đứng im như tượng c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im đá ở đâu? như tượng đá. + Câu 2: + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. - GV yêu cầu HS thảo luận theo c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. 3.Củng cố ,dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, - Hs lắng nghe biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  10. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ******************************** BUỔI CHIỀU TIẾT 1 ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN I.Yêu cầu cần đạt: -Giúp HS có hứng thú ham đọc sách. -Biết đọc sách. -Có ý thức giữ gìn sách. II.Chuẩn bị: -GV: Sách truyện . -HS: Giấy, bút chì, màu. III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi dộng: Hát tập thể 2.Hình thành kiến thức mới: a.Nội quy thư viện. +Khi vào thư viện chúng ta cần chú ý -HS nối tiếp nêu: không vẽ lên điều gì? sách, không làm ồn,... Đây chính là nội quy thư viện -HS nhắc lại. -Giới thiệu hoạt động hôm nay các em tham gia : Đọc cá nhân b.Trước khi đọc: -Cho HS nhắc lại cách lật sách đúng. -HS nêu. +Hai em lên thực hành thao tác -Hướng dẫn cách chọn sách.Chọn vị lật sách. trí ngồi đọc sách, y/c đọc với âm -HS đi chọn sách, chọn vị trí lượng vừa phải. ngồi đọc. b.Trong khi đọc: ... -Theo dõi, hỗ trợ cho HS. -HS đọc sách . c.Sau khi đọc: -Thời gian đọc sách đã hết yêu cầu học sinh cầm sách về lại vị trí gần với cô giáo. -HS thực hiện. +Ai xung phong chia sẻ với bạn câu chuyện vừa đọc. +Các em vừa đọc câu chuyện gì? -HS lên chia sẻ. +Trong câu chuyện có gì thú vị? Có những nhân vật nào? -HS trả lời. +Em thích nhân vật nào? Vì sao? -HS trả lời GV: Cô cảm ơn phần chia sẻ của các em. -HS giới thiệu cuốn sách vừa -Yêu cầu học sinh cất sách. đọc (2 HS). *Hoạt động mở rộng: -Chia nhóm -HS cất sách. Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  11. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 -Yêu cầu các nhóm quan sát lên cô giáo.Giới thiệu tờ giấy A4...Vẽ con vật -Thực hiện theo nhóm (N6) hoặc hình vẽ có trong câu chuyện vừa -HS lắng nghe, quan sát. đọc bằng trí tưởng tượng của mình. Phía dưới viết 3-4 dòng cảm nghĩ về bức tranh. -HS thực hành trong thời gian 8 -Yêu cầu HS cất vật phẩm cầm sản phút. phẩm lên gần cô giáo. +Ai xung phong chia sẻ với các bạn. -GV hỏi: Vì sao em lại vẽ...? -Một HS lên điều hành: -Yêu cầu HS chuyển sản phẩm lên cô Ba, bốn HS lên chia sẻ: giáo. Lần sau các em tiếp tục bổ sung VD: Bạn vẽ gì trong bức tranh? và hoàn thành sản phẩm. Vì sao bạn lại vẽ con vật(hình 3.Vận dụng: ảnh đó,...) *Các em ạ mỗi cuốn sách đều mang lại những điều bổ ích, lí thú. Vì vậy chúng ta cần phải chăm đọc sách, tìm tòi,... - Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị tiết sau. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** TIẾT 2 TOÁN GIỜ - PHÚT ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  12. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với -Học sinh chia sẻ trong nhóm thời gian trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: động diễn ra trong ngày buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,.. Học sinh trả lời -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và -Học sinh thực hiện thảo luận: +Trên mặt đồng hồ có gì? +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. -Gv nhận xét, tuyên dương 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng(60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển Học sinh thực hiện một vạch to -Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm -Học sinh quan sát một vạch to -Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan -Học sinh quay kim đồng hồ sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  13. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu -15 phút hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 -Học sinh nhắc lại cách đọc phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay -Học sinh thực hiện kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút -Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. -Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ của giáo viên để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Thực hành xem đồng hồ với một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12 -Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ -Học sinh thực hiện và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn 3.Thực hành-luyện tập *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài -Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? -Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ -Học sinh trình bày trước lớp trước lớp -Học sinh trả lời -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ trong mỗi trường hợp -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu với bạn cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  14. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 -Học sinh thực hiện quay kim đồng phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, hồ và chia sẻ với bạn kim phút chỉ vào số 6. -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm 4.Củng cố, dặn dò HS nêu ý kiến Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** TIẾT 3 LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập và củng cố bài đọc Bờ tre đón khách - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. -Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. -Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Thực hành-luyện tập HĐ 1: HS tự đọc bài Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV đọc mẫu bài Bờ tre đón khách - HS đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại - HS tự luyện đọc bài - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, - GV theo dõi, nhận xét sửa lỗi HĐ 3: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre - HS trả lời: là những loài chim nào? + Câu 1:Khách” đến bờ tre là + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy những loài chim: cò bạch, bồ bờ tre rất vui khi có “khách” đến? nông, bói cá, chim cu. + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre của mỗi loài chim đến bờ tre khác rất vui khi có “khách” đến: Tre nhau như thế nào? Ghép đúng: chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự quấn quýt giữa cây cối và các + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre bầy chim cu rất thích bờ tre? mến khách, tiếp đón nhiệt tình - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài những người bạn chim từ khắp nơi thơ, thảo luận theo nhóm đôi, trả lời bay đến. Các loài chim yêu mến bờ các câu hỏi. tre nên bay đậu đến bờ tre, khen - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. bờ tre mát mẻ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? 3.Củng cố ,dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, - Hs lắng nghe biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ******************************** Thứ 3, ngày 25 tháng 02 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1 ÂM NHẠC (Giáo viên chuyên trách dạy) ----------------------------------------------------- TIẾT 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT (Giáo viên chuyên trách dạy) ----------------------------------------------------- TIẾT 3 MĨ THUẬT (Giáo viên chuyên trách dạy) ----------------------------------------------------- TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Giáo viên chuyên trách dạy) ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1+2 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. CHỮ HOA U, Ư (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. -Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II.Đồ dùng dạy học: Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ U, Ư - Mẫu chữ cái U, Ư viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 1. Khởi động Cho hs múa-hát - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết - HS lắng nghe. chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. 2.Thực hành Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”). - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn viết chính tả. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói đọc thầm theo. về nội dung gì? - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp của chim đại bàng Tây Nguyên. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, - HS lắng nghe, tiếp thu. chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết - HS soát bài. 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài tập 2) Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS làm bài. lớp. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô ngác, nghe, cổ, cườm. Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy - HS lắng nghe, tiếp thu. (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư * Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi ĐKN. Được viết bởi 2 nét. mấy nét? - HS lắng nghe. - GV chỉ chữ, miêu tả: - HS quan sát, tiếp thu. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, - HS viết bài. đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ĐKN. Được viết bởi 3 nét. Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. * Chữ Ư: - HS lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa - HS viết bài. cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS đọc. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một - HS lắng nghe, tiếp thu. dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - HS viết bài. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. 3.Củng cố, dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ******************************** TIẾT 3 ĐẠO ĐỨC (Giáo viên chuyên trách dạy) *************************************** Thứ 4, ngày 26 tháng 02 năm 2025 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 tiết) I.Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. -Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK Học sinh: SGK, Vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho hs múa hát -hs thực hiện - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu - HS quan sát tranh minh họa bài như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót đọc, lắng nghe, tiếp thu. của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi Kế hoạch bài dạy lớp 2A Giáo viên: Phan Thị Hoài Nhi