Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

docx 41 trang gialinh 13/05/2026 610
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 TUẦN 5 THỰC HIỆN TỪ 07/10/2024 ĐẾN 11/10/2024 Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HĐTN Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. - Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân 2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu chuyện về bản thân - GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu - Học sinh lắng nghe chuyện về bản thân của 1 học sinh - GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. Các nội dung chính bao gồm: + Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ + Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản thân - GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình hoạt động Viết câu chuyện về bản thân ảnh, tư liệu, lựa chọn hình thức thể + Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình hiện. ảnh, tư liệu để viết câu chuyện về bản thân Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 bằng nhiều hình thức: bài văn, báo tường, video clip, triển lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân + Hình thức tổ chức: Theo lớp Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp của hoạt động các em thấy được sự thay đổi của bản thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở thích... - GV nhận xét, khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY . Trao đổi 1.1. Trò chơi ô chữ: Tìm từ bí ẩn (BT1) GV chiếu ô chữ lên màn hình, nêu nhiệm vụ: Chọn chữ cái H hoạc C thay vào vị trí bông hoa trong bảng đẻ tìm 1 từ bí ẩn xuất hiện ở tất cả hàng ngang, hàng, dọc , chéo theo chiều mũi tên. - GV lấy ví dị minh hoạ để học sinh biết cách làm. - HS thảo luận theo nhóm đôi, chọn chữ cái phù hợp thay vị trí bông hoa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm - GV chốt đáp án: HỌC HÀNH 1.2. Trao đổi: Em hiểu thế nào ý nghĩa của từ “học” trong tên bài “Có học mới hay” ? (BT2) – Học sinh đọc BT 2 ( Đọc câu hỏi và các gợi ý trong thẻ) - GV giải thích nội dung câu Có học mới hay: Có học mới hiểu biết, mới trở nên tài giỏi. - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách hiểu từ HỌC: hoạt động thu nhận kiến thức, HỌC: tập làm, HỌC: bắt chước ai đẻ biết cách làm Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Trong tuần này và tuần sau sẽ học chủ điểm Có học mới hay. Nội dung chủ điểm này là học và hành các em sẽ thấy bằng cách học đi đôi với hành BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em - Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập. 4. Tích hợp GD lí tưởng cách mạng đạo đức, lối sống: Giáo dục hs biết yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: Trò chơi giải ô chữ Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS - HS lắng nghe cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu THẬT thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - + HS quan sát > Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi - HS lắng nghe điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào - HS thảo luận theo nhóm đôi vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV hỏi : - HS trả lời Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình “học” trong tên bài “Có học mới hay”? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD: - HS tham gia trò chơi : trung + Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức, thành, trung hiếu, trung kiên, trung VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách dũng trung nghĩa,.... đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta không thể bỏ qua hoạt động thực hành. - HS lắng nghe + Học có thể là tập làm để biết cách làm một việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó (phải thực hành). + Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước - HS lắng nghe bạn). - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 3 : Trái Cam Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe kết hợp theo dõi nhàng. trong SGK. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia đoạn - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp -Nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, theo cặp đôi. Phát hiện và giải ra ràng) nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa - HS thực hiện tra từ điển một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, bứt,...). Chú ý - Lớp theo dõi, đọc thầm. nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: - Theo dõi Con / vừa ở lớp về / Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo gì / Con khum tay / bí mật - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi Học sinh đọc thầm 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. VD: Bạn nhỏ rất hào hứng với việc *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý học. / Bạn nhỏ rất chăm học. / Bạn rèn cách trả lời đầy đủ câu. nhỏ rất thích trải nghiệm. / - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Học sinh đóng vai trò “người vấn: phỏng vần” nêu câu hỏi cá nhân từng học sinh 1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện điều gì? HS nói theo suy nghĩ trả lời cá 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy bạn nhân. nhỏ yêu thích công việc và làm việc rất khéo léo. 3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao? 4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là gì? - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp như thế VD: Bạn nhỏ chăm học, chăm lao nào? động / yêu thích thực hành / biết đem những điều học được áp dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu 5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì bố / đáng khen? 2 -3 HS - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - Dắt em nhỏ qua đường, mang đồ bài thơ nói về điều gì? cho cụ già . - GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài Tích hợp GD lí tưởng cách mạng đạo đức, lối sống: Em hãy kể những việc làm để thể hiện sự quan tâm của em đối với người xung quanh? C. Hoạt động luyện tập – thực hành Luyện đọc nâng cao: - HS luyện đọc đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét bạn đọc và bình chọn - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích bạn đọc tốt nhất. lệ HS. D. Hoạt động vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách báo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để như đã hướng dẫn thực hiện. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------- TIẾT 4: TOÁN BÀI 11: HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan. - Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số. - Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số. - Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ). - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động. - Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? * Cách chơi: - HS quan sát tranh. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS quan sát. - HS đọc bài. - GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. - HS chơi trong nhóm 4 - GV chia lớp thành các nhóm 4 để + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong cùng thảo luận và giúp bạn Nam trả lời nhóm chơi trò chơi. câu hỏi của bạn Voi. + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và viết - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. câu trả lời của mình ra phiếu. + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải thích hợp lí là người chiến thắng. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. trước lớp. - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và nhận xét - HS nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát. tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần 3 - GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và hình tròn thiệu và hỏi: 4 + HS nêu cách viết: + Có mấy hình tròn ? 3 2 hình tròn và hình tròn + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? 4 - GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát. tròn trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng hỗn số. 3 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết 4 3 thành hình tròn 24 3 + 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba 4 - HS đọc hỗn số. phần tư 3 - HS lắng nghe. - GV gọi học sinh đọc hỗn số 24 - GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 3 của hỗn số : Gồm 2 phần: phần - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và phần 24 3 phân số nguyên là 2 và phần phân số là 3 4 - HS so sánh: < 1 - GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. 4 3 - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1 - GV yêu cầu HS so sánh phần phân số 4 với 1 - HS viết hỗn số rồi đọc. - GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân phân số của hỗn số? - HS trả lời: 3 - GV yêu cầu học sinh viết hỗn số + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước 24 vào vở rồi đọc lại hỗn số. rồi đọc phần phân số sau. - GV hỏi: + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên trước + Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? rồi viết phần phân số sau. - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe. + Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào? - GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví - HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn số. dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe. - GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các em đã biết được gì về hỗn số? * GV kết luận: - Học sinh đọc lại phần kết luận. + Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên và phần phân số. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. + Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết phân phân số sau. 3 3 3 - GV hỏi: Hỗn số có thể viết dưới - = 24 24 2 + 4 dạng phép tính nào? 3 3 - GV nhận xét, chốt: = - HS đọc lại phép tính. 24 2 + 4 C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn. bạn theo nhóm đôi. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài. thích hợp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. trên bảng. - GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ: 3 câu hỏi cho bạn trên bảng. + Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số 34 + Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế nào? + Bạn có nhận xét gì về phần phân số của các hỗn số vừa viết?... - GV nhận xét, chữa bài. * Bài 2: - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. - GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng - HS chia sẻ bài làm trong nhóm: kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ + HS trưng bày kết bài làm của mình trong bài làm với bạn trong nhóm. nhóm + Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung a,b,c của - GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài bài tập. cho cả lớp. - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa bài; cả - GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu lớp theo dõi, nhận xét. tạo của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số. - HS nêu. * Bài 3: - GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết cách rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách chuyển hỗn số thành phân số. chuyển hỗn số thành phân số. - Để chuyển hỗn số thành phân số có thể trình - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. bày theo 2 cách: - GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực + Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng tổng hành, để chuyên hỗn số thành phân số của một số tự nhiên và một phân số. Tính ta tiến hành theo các thao tác sau: tông đó. + Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số cộng với tử số để được tử số mới. rồi cộng với tử số để được tử số mới; mẫu số Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + Mẫu số giữ nguyên. giữ nguyên. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của “Tiếp sức” để hoàn thành bài tập. GV. + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 thành viên. + Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có trong bài thành phân số. + Đội nào làm nhanh và chính xác là đội chiến thắng. - GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa - Nhận xét, chữa bài. bài, tìm ra đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Bài 4: - GV Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài chiều dài quãng đường giữa các địa quãng đường từ: điểm nào? + Nhà Linh đến Thư viện + Thư viện đến trường học + Trường học đến nhà Huy. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập - HS làm bài. theo nhóm đôi. - GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với số đo kiến thức gì? độ dài. * Củng cố, dặn dò. - Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số. thêm về kiến thức gì? - Em hãy nêu những hiểu biết của mình - HS nêu. về hỗn số? - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe. bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 ------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 2: KHOA HỌC BÀI 3: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA MỘT SỐ CHẤT(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất. - Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông. - Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự biến đổi trạng thái của chất. - Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết luận. - HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn. - Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 A. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Vòng - HS chia sẻ. quay may mắn. + GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy học. + GV chuẩn bị 1 PowerPoint có vòng - HS lắng nghe. quay có các điểm số, có hệ thống câu hỏi. + GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án giơ bảng con: VD: Đá cuội trạng thái ra bảng con, giơ bảng. của nó là gì? + Dãy nào có các đáp án đúng nhiều - HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay. nhất sẽ được quay vòng quay, vòng - Tổng kết số điểm. dừng ở số điểm nào thì đội đó được - Kết luận chung: Các trạng thái của chất: số điểm tương ứng. rắn, lỏng, khí. - GV kết luận, giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất - GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị - HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: dụng cụ thí nghiệm. sáp nến, cốc, đèn cồn (nến), - GV hướng dẫn cách sử dụng đèn - HS lắng nghe cồn (nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn, tránh bị bỏng). - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng thái của sáp nến.- Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm, nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu kiến thức, rút ra kết luận.- Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng - GV tổ chức HS báo cáo kết quả thí tác HS trả lời: nghiệm, rút ra kết luận. - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm. *Mở rộng: - Đã có những quá trình nào diễn ra từ sáp để có cốc nến? - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ làm đông đặc sáp. ở quá trình làm nến. - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã - Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào cốc đông đặc. đã có sẵn dây bấc? - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, khắc - Có những cách nào để làm cho nến trên thân nến, ... đẹp hơn? - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có màu - Làm thế nào để nến có màu, có vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác. nhiều lớp màu? - Miếng đồng Đồng trong lò nung Chuông đồng - Trạng thái: Rắn Lỏng Rắn - Nhiệt độ: Thấp Cao Thấp - GV yêu cầu HS viết quá trình liên - Quá trình: Nóng chảy Đông đặc quan tới sự biến đổi được nhắc tới - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả trong câu 1, mục Thảo luận, trang 19 thảo luận. SGK. GV gọi một số HS trả lời và viết lên bảng, từ đó yêu cầu HS chỉ ra các trạng thái của đồng. Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi trạng thái của một số chất trong tự nhiên và cuộc sống. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – tr - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn hình, 19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ HS. phỏng vấn, khắc sâu kiến thức. + GV chụp bài làm của HS chiếu lên - HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ màn hình tivi để chia sẻ. tư duy, trình bày ý kiến trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Tìm hiểu và viết các bước chủ yếu - HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, làm kem. phỏng vấn khắc sâu kiến thức. + GV quan sát, khắc sâu kiến thức. C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn ido” + GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng - HS lắng nghe phổ biến cách chơi. viên, phỏng vấn về trạng thái của một - HS tham gia chơi theo phỏng vấn của số chất, sự biến đổi trạng thái của phóng viên nhỏ. chất. (Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS). Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu kiến thức sau các câu hỏi. hỏi. * GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức để về nhà làm sáp nến (có màu - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức buổi cùng làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển lãm. triển lãm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... --------------------------------------- TIẾT 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 2.Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việtư Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. - Phiếu học tập. - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 2. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs Hoạt động luyện tập Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Tiếp sức” - GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS, - HS tích cực tham gia trò HS còn lại quan sát, cổ vũ. chơi. - GV quy định thành viên mỗi nhóm sẽ lần lượt viết tên đảo, quần đảo của Việt Nam lên bảng. Mỗi HS mỗi lần chỉ viết một tên đảo hoặc quần đảo, sau đó thành viên khác lên. Nhóm nào viết được nhiều tên đảo, quần đảo sẽ chiến thắng. - GV ghi nhận đáp án hợp lí: Tên một số quần Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ đảo Chu, Nam Du, Côn Sơn, Cô Tô... Tên một số đảo. Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Qúy, Lý Sơn... Nhiệm vụ 2: Đọc thơ hoặc kể chuyện về biển đảo. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi lựa chọn - HS làm việc nhóm đôi. bài thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo Việt Nam mà em sưu tầm được. - GV mời đại diện các cặp lên đọc thơ hoặc kể câu - Đại diện một số nhóm lên chuyện về biển, đảo Việt Nam. HS khác lắng nghe, trình bày trước lớp. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết: + Một số bài thơ về biển, đảo Việt Nam: • Lời sóng 4 (trích Trường ca Biển – Hữu Thỉnh). • Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận. • Biển – Hoàng Trung Thông. • Hoàng Sa – Nguyên Hòa... + Một số câu chuyện về biển, đảo Việt Nam: • Bác Hồ với biển đảo Việt Nam. • Kể chuyện Hoàng Sa – Lê Văn Chương. - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc bài thơ. D. Hoạt động vận dụng b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Tìm hiểu và giới - HS làm việc theo cặp đôi. thiệu một hoạt động của quân và dân Việt Nam góp phần thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông. Nêu suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV gợi ý cho HS tìm hiểu: + Nâng cao ý thức về việc bảo vệ chủ quyền trên biển đảo. + Đẩy mạnh công tác huấn luyện về quân sự phù hợp với yêu cầu chiến đấu trên biển, từng bước nâng cao chất lượng huấn luyện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt - Đại diện một số nhóm lên ra... trình bày. GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS tích cực tham gia Trò - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. - GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. Câu 1: Địa danh nào nước ta được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới? A. Vịnh Lan Hạ. B. Vịnh Hạ Long. C. Vịnh Vĩnh Hy. D. Vịnh Nha Trang. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Câu 2: Đội Hoàng Sa được lập vào thời gian nào? A. Thế kỉ XVII. B. Thế kỉ XV. C. Thế kỉ V. D. Thế kỉ XII. Câu 3: Những thành viên đội Hoàng Sa đến từ đâu? A. Quảng Bình. B. Quảng Nam. C. Quảng Ngãi D. Quảng Trị. Câu 4: Để tưởng nhớ công ơn của đội Hoàng Sa, người dân đã tổ chức lễ gì? A. Nghinh ông. B. Tịch điền. C. Lồng Tồng. D. Khao lề thế lính. Câu 5: Việt Nam tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm nào? A. 1982. B. 1983 C. 1992 D. 1993 - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B A C D A * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. * Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Biển đảo Việt Nam. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 4 – Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (SGK tr.20). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba, ngày 08 tháng 09 năm 2024 BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 (Tìm ý, lập dàn ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một người bạn mà em quý mến). - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả người. - Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Bài giảng , phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh xanh, - HS chuẩn bị: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát. xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới; Ghi tên bài - HS lắng nghe. học: Viết 1: Luyện tập tả người B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm ý - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép - HS thảo luận nhóm về kết quả quan sát Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Đọc lại kết quả quan sát - HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hoạt động 2: Rút ra bài học * Tìm ý bằng sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư -HS làm việc độc lập, lập dàn ý miêu tả một duy. Theo dõi, hỗ trợ HS hoặc hướng dẫn người bạn mà em quý mến theo các bước đã thêm khi cần thiết): được hướng dẫn. Tạo từ khoá Lựa chọn, kết nối các ý GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa trên các từ khoá đã tìm được (như gợi ý trong SGK, trang 38). GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy màu bản to, trên có ghi nội dung các từ khoá theo VD để làm mẫu cho HS (Có thể chuẩn bị thêm một số tấm bìa / băng giấy có ghi những từ phù hợp hoặc không phù hợp để HS lựa chọn). VD: (dáng người) hơi đậm, dong dỏng, cao; (tính nết) dịu dàng, vui vẻ, sôi nổi,... Với các tấm bìa / băng giấy đó, GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý đã được gợi ý trong SGK. C. Hoạt động luyện tập - thực hành Hoạt động 3: Lập dàn ý -GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn ý miêu tả một người bạn mà em quý mến HS làm việc độc lập, dựa theo kết quả tìm ý theo các bước đã được hướng dẫn. để lập dàn ý. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về - HS khác nhận xét dàn ý của mình. D. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: - HS lắng nghe, thực hiện ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, - HS lắng nghe Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh