Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

docx 16 trang gialinh 16/09/2025 1100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Hữu Hích

  1. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn Mĩ thuật – Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực TUẦN 10 KHBD MĨ THUẬT 1 : 2024 -2025 Chủ đề 3: NGÔI NHÀ VÀ NHỮNG HÌNH, KHỐI QUEN THUỘC- (Tiết 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của ngôi nhà.Có thái độ giữ gìn bảo vệ ngôi nhà sạch sẽ, cụ thể qua một số biểu hiện: + Quan sát thấy được vẻ đẹp của ngôi nhà sáng tạo ra được từ những hình tròn,hình chữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của ngôi nhà. + Có trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng; 2.Về năng lực. Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau: -Năng lực đặc thù: + Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ.Nhận biết được một số hình tròn, hình vuông , hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của ngôi nhà. + Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình ngôi nhà và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học. + Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn. giá -Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học. Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
  2. + Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ.Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. + Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học . II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Giáo viên chuẩn bị. - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn ,hình tam giác ,hình ảnh ngôi nhà. -Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa. - Một số bài vẽ của học sinh năm trước. - Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn - Máy tính, máy chiếu 2.Học sinh chuẩn bị. - Sách giáo khoa, vở thực hành. - Bút chì, màu vẽ , giấy thủ công, đất nặn. III.PHƯƠNG PHÁP ,KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp: - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá. 2.Kĩ thuật: - Kĩ thuật ghep hình khối cơ bản 3.Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS ĐDTBDH 2.1.Hoạt động khởi động.
  3. Hướng dẫn HS chơi trò chơi ghép Làm theo hướng dẫn Tranh ghép hình ngôi nhà. của GV hình ngôi nhà Hoạt động 1:Quan sát và kể tên các bộ phận ngôi nhà. -GV giới thiệu hình ảnh các ngôi -HS quan sát, thảo Trình chiếu nhà trong SHS và do GV chuẩn bị luận, trình bày kết quả hoặc dán hình ,nêu câu hỏi gợi ý HS quan sát thảo luận của nhóm. ảnh về ngôi ,phát hiện các bộ phận bên ngoài nhà ngôi nhà ,như: -Ngôi nhà có mấy tầng? -Bên ngoài ngôi nhà có các bộ phận nào ? -HS chỉ vào hình trao -GV giới thiệu ngôi nhà ở vùng đổi với bạn bè và kể -tranh ,ảnh đồng bằng miềm núi có hình dáng tên các bộ phận khác nhau -HS quan sát, thảo -GV khuyến kích HS phát hiện luận, trình bày kết quả ,mô tả hình dáng khác nhau của thảo luận của nhóm. nhà :mái bằng ,mái chéo và các ô -HS phát biểu. cửa sổ *GV chỉnh ý kiến chốt . ngôi nhà -HS lắng nghe ,tiếp thu có hình dạng khác nhau của nhà :mái chéo ,mái bằng và các ô của khác nhau.vậy cô trò chúng ta làm quen một số hình thường gặp từ những hình quen thuộc. 2.2.Hoạt động khám phá. Hoạt động 2.Quan sát và nhận biết một số hình quen thuộc từ đồ vật. -GV hướng dần HS quan sát trong -HS quan sát trả lời Quan sát SHS SHS ,GV chỉ vào hình ảnh và nêu câu hỏi phù hợp với từng vật: +Đây là đồ vât gì?cạnh xung
  4. quanh đồ vật là nét gì? +Hình đồ vật có mấy cạnh xung -Quan sát, trả lời quanh ?các cạnh giống nhau hay Nét cong quanh hình khác nhau? tròn ,các hình khác có cạnh là nét thẳng. -Sau khi trao đổi hình dạng đồ -HS cả lớp quan sát vật.GV cho HS quan sát hình bên nói tên và nhận biết cạnh SHS nhận dạng từng hình từng hình. (h.tròn, h chũ nhật ,h.vuông,h tam giác )theo nét xung quanh như cách nhận biết hình dáng các vật. -GV đính trên bảng hoặc cầm tay ĐDHTchỉ vào hình và giới thiệu tên hình .GV gợi ý HS sự khác biệt khác nhau của hai hình chữ nhật(dựa theo chiều cao chiều dài của cạnh ) hia hình tam giác khác -HS nói tên nhau (theo cạnh nét thẳng ngang ở trên hay ở dưới và nét chéo ở hai -HS nhận xét bạn bên) -Củng cố kiến thức: -HS tiếp thu và lắng +GV chỉ vào các hình ĐDDH nghe. không theo thứ tự . +Nhận xét từ các cạnh xung quanh,HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. +GV điều chỉnh ý kiến chưa đúng về tên hình và cạnh cạnh của từng hình 2.3.Hoạt động thực hành. Hoạt động 3:Vẽ đò vật từ hình quen thuộc
  5. -GV nêu yêu cầu bài tập -HS quan sát,lắng Hình hướng Hướng dẫn HS quan sát nhớ lại,và nghe,ghi nhận ,nhớ lại dẫn kể tên đồ vật gần gữi trong gia đò vật có hình khối đã đình giống hình đã học. học. -HS vẽ một đồ vật tự chọn có hình -Thực hành dáng giống hình đã học HS vẽ một đồ vật tự -GV hướng dẫn tại chỗ thực hành chọn có hình dáng –GV hướng dẫn thêm khi HS giống hình đã học vướng mắc nhưng không vẽ trực tiếp vào bài HS. 2.4.Hoạt động vận dụng. Hoạt động 4: Phát hiện và kể tên những hình em đã học trong bài vẽ. -GV cho HS giới thiệu bài vẽ của -HS trình bày,quan -Trình bày trả mình. sát,lắng nghe câu hỏi lời của HS -.Nhận xét bài vẽ của bạn theo gợi của GV. ý :Hãy phát hiện và kể tên những -Trả lời theo cảm nhận hình đã học trong bài vẽ. của cá nhân. –Chia sẻ cảm nhận hình vẽ đồ vật quan sát. -Gv nhận xét chốt bài. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ __________________________________
  6. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 10 KHBD MĨ THUẬT 2 : 2024- 2025 CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI (4 TIẾT) BÀI 5: KHU VƯỜN VUI VẺ ( TIẾT2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét - Sáng tạo được sự lặp lại của chấm, nét và chia sẻ cảm nhận 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù, góp phần hình thành, phát triển năng lực tính toán, khoa học (tìm hiểu tự nhiên), giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, được biểu hiện như: nhận ra những chi tiết lặp lại ở một số động thực vật trong tự nhiên, biết ước lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù hợp với sản phẩm nhóm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm nhóm. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nếu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh. + Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, riết lặp lại. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm, được biểu hiện như: khám phá vẻ đẹp của một số hình ảnh trong tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; thực hiện nhiệm vụ cả nhân phù hợp với nhiệm vụ của nhóm
  7. 2. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chỉ, bút dạ, bút sáp màu, tây chỉ, hồ dán, kéo, bia giấy... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chì; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). GV sưu tầm hình ảnh/video hoặc sản phẩm là vật thật và vật liệu sẵn có ở địa phương (lá cây, các loại động vật, côn trùng, ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa,...) có chấm, nét lặp lại để minh hoạ thêm cho bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Khởi động: - Cho lớp hát bài hát + GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết học trước,. nhận xét, đánh giá kq học tập của hs - Dẫn dắt hs vào nội dung tiết học mới - HS trưng bày sp - lắng nghe gv nhận xét , đánh giá kq học tập,. rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: HS cảm nhận, chia sẻ về sản phẩm b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS trưng bày như sau: Sử dụng bục (bàn HSGV) để trưng bày sản phẩm - GV gợi ý HS chuẩn bị nội dung giới thiệu tham khảo gợi ý trong SGK và bổ sung thêm: tên sản phẩm, giới thiệu chi tiết hình ảnh thích nhất ở sản - HS chú ý lắng nghe GV phẩm hướng dẫn - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các - HS thảo luận theo nhóm sản phẩm kết hợp đại diện (hoặc toàn nhóm) lên - HS chia sẻ cảm nhận c trình bày, giới thiệu về sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về các sản phẩm trong lớp. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Nhận biết sự lặp lại trong hình ảnh GV đưa
  8. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập GV đưa b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ (tr.27) và gợi mở HS nhận ra: tạo sản phẩm và trang trí lặp lại bằng chất liệu khác như: đất nặn, màu dạ,... - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo - GV tóm tắt nội dung chính của bài học. GV nhắc HS: Xem trước Bài 6 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. - HS trưa bày sản phẩm - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 10 KHBD MĨ THUẬT 3 : 2024 - 2025 BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM - (Tiết 2)
  9. I . YÊU CẦU CẦN I. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động theo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL tính toán, NL thể chất thông một số biểu hiện như: Vận dụng kiến thức về tỉ lệ, hình học phẳng dạng cơ bản trong môn toán để thực hành, tạo sản phẩm; sử dụng công cụ an toàn; có ý thức và hành động bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, trách nhiệm, lòng nhân ái, như: Chuẩn bị được một số vật liệu, dụng cụ để thực hành tạo sản phẩm; Yêu quý bản thân và chăm chỉ tập thể dục nâng cao sức khỏe; biết giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng cách tạo dáng người tư thế động của bạn bè II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung mỗi tiết học Tiết Nội dung chính 2 - Nhắc lại nội dung chính của tiết 1 - Thực hành: tạo sản phẩm nhóm Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút): 1.1. Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử - Thảo luận: Nhóm đôi dụng hình 1 và 2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra - Nhận xét trả lời của bạn sự khác nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? và bổ sung. - Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và tư thế tĩnh và động; các động bạn khác chia sẻ, nhận - Tóm tắt xét, bổ sung.
  10. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1.2. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể - Quan sát, thảo luận, trả người và liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụng hình lời câu hỏi 3 và 4, SGK, tr.21): - Nhận xét, bổ sung câu - Yêu cầu quan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở trả lời của bạn. hình 3 tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng - 4 HS thể hiện cho cả lớp bên ngoài cơ thể người, kết hợp với hình 4? đoán về dáng mình tạo. - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. (Dáng tĩnh và dáng động) - Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm - Các HS không tham gia một số bộ phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ trải nghiệm: Quan sát, trả thể người tương ứng với hình cơ bản như: đầu có dạng lời, nhận xét, bổ sung. hình tròn; cổ thân, tay, chân có dạng hình chữ nhật... - Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư - Quan sát thế động - Thảo luận nhóm 4 và nêu a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các cách thực hành bước tạo hình dáng tĩnh. - Nhận xét trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình và bổ sung chiếu các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ hơn - Quan sát, nghe Gv các - Kích thích HS hứng thú với tạo dáng người tư thế hướng dẫn thực hành. Có động từ dáng người tư thế tĩnh vừa vẽ. thể nêu câu hỏi b. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các - Quan sát video bước tạo hình dáng động - Nêu các bước thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình - Nhận xét trả lời của bạn chiếu các hình 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, thị và bổ sung phạm một số thao tác - Giới thiệu thêm một số sản - Quan sát, nghe Gv thị phẩm dáng người tư thế động khác nhau, gợi mở HS phạm, giới thiệu. Có thể chia sẻ. nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: nhóm + Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng - Quan sát, trao đổi với động theo ý thích. bạn trong nhóm + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý tưởng tạo dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở nội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực - Quan sát các sản phẩm hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi - Chia sẻ cảm nhận dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng người Nghe, chia sẻ cách tạo từ chất liệu khác như: vẽ, nặn, xé dán... thêm sản phẩm mĩ thuật - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm tại nhà. làm ở nhà đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. * Dặn dò: - Nhắc nhở HS hoàn thành các bài tập, sáng tạo làm đẹp thêm cho sp, bảo quản sản phẩm đã làm được đẻ vận dụng vào cuộc sống sinh hoat hằng ngày - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết học sau theo hướng dẫn , gợi ý ở sgk-. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ******************************** Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 10 KHBD MĨ THUẬT 4 : 2024- 2025 Chủ đề 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 5: TRANG TRÍ VẢI HOA (2 tiết) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS cùng bạn sáng tạo được mẫu vải hoa có trang trí chấm, nét dày, thưa theo nhóm và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  12. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (mật độ của chấm, nét; màu nóng, màu lạnh ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của nhóm bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu vẻ đẹp của vải hoa, của trang phục ở quê hương và nơi khác, xác định được vị trí tạo chấm, nét để tạo mật độ dày thưa theo ý thích 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp của trang phục dân tộc; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, tôn trọng sự khác nhau về trang trí trên trang phục của các dân tộc và sự sáng tạo của bạn bè, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh: màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết - HS nhận ra: Chấm, nét sắp xếp dày, thưa/nhiều-ít trang trí trên một số 1 trang phục - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt dán ) Tiết - Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt, dán/kết hợp vẽ và in ) Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv có thể tổ chức HS: Tiết 1, vận dụng hình thức vẽ để sáng tạo mẫu vải hoa ; Tiết 2, vận dụng hình thức in để sáng tạo mẫu vải hoa.
  13. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) - Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát sản phẩm sưu tầm. Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trên mỗi sản phẩm. - HS quan sát, thảo luận + Các sản phẩm mẫu vải hoa được sáng tạo bằng hình (nhóm HS), trả lời câu thức nào (vẽ, in, cắt, dán ). hỏi. Nhận xét trả lời của + Giới thiệu màu nóng, màu lạnh ở mỗi sản phẩm. bạn và bổ sung. - Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Sáng tạo - Quan sát mẫu vải hoa của nhóm có các chấm, nét sắp xếp dày, thưa bằng cách thực hành theo ý thích. - Gợi mở các nhóm HS chọn hình thức thực hành: - Nhận xét trả lời của bạn + Vẽ hoặc in, cắt, dán và bổ sung + Kết hợp vẽ và in. + Kết hợp vẽ và cắt, dán + Kết hợp vẽ và cắt, dán, in - Gợi nhắc HS có thể chọn màu lạnh, màu nóng hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh để thể hiện trên sản phẩm. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, nêu vấn đề, hỗ trợ . Các nhóm thảo luận hoàn thành sản phẩm của nhóm mình Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của nhóm + Sản phẩm mẫu vải hoa của nhóm em được sáng tạo mình và nhóm bạn bằng cách nào? - Trả lời câu hỏi + Em hãy giới thiệu các chấm, nét sắp xếp chỗ nào dày,
  14. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh chỗ nào thưa trên sản phẩm của nhóm? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Em hãy giới thiệu màu nóng/màu lạnh có ở sản phẩm nhận, ý tưởng mẫu vải hoa của nhóm? + Em thích sản phẩm mẫu vải hoa của nhóm nào nhất? Vì sao? - Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: giáo viên + Em nhận ra họa tiết trang trí trên mỗi mẫu vải hoa giống hình ảnh nào? + Các họa tiết, màu sắc được sắp xếp nhắc lại hay xen kẽ, đối xứng, nhịp điệu trên mỗi sản phẩm? - Tóm tắt chia sẻ của HS, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm (nếu HS thích). - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. **************************************** Thứ 3 ngày 07 tháng 11 năm 2023 Dạy học môn mĩ thuật – Bộ sách Cánh diều TUẦN 10 KHBD MĨ THUẬT 5 : 2023- 2024 CHỦ DỀ 3: QUÀ KỈ NIỆM BÀI 6: HỘP QUÀ XINH XẮN (2 TIẾT) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
  15. – Nhận biết được đặc điểm hình dạng của một số hộp đựng quà. – Sử dụng được hình, khối khác nhau để sáng tạo sản phẩm có sự cân đối về tỉ lệ, kết hợp trang trí bằng chấm, nét, màu sắc, họa tiết lặp lại làm nổi bật trọng tâm. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu đặc điểm hình dạng, công dụng của một số hộp đựng quà; khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm . 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu, vỏ hộp giấy, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu, compa... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung thực hành, sáng tạo ở mỗi tiết như sau Tiết 2 Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) -GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức “Điều chúng em biết” - HS tham gia trò - GV tổ chức một số nhóm HS: Viết liệt kê một số hình dạng, chơi công dụng của hộp quà trong đời sống - Ngồi theo nhóm: 4 - GV cùng Hs đánh giá kết quả và gợi mở nội dung tiết học. HS Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở tiết 1 - Quan sát và đồ dùng học tập; đánh giá mức độ chuẩn bị của HS. - Thảo luận nhóm 3-4 - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị cho việc hoàn thành sản HS phẩm của mình: - Suy nghĩ, trả lời, + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? chia sẻ + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm (vẽ thêm hình ảnh nào/ tạo thêm chi tiết, bộ phận nào? sử dụng thêm vật liệu nào, ). - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv bố trí HS thoe vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm đã vẽ/đã tạo được -HS quan sát ở tiết 1 theo ý thích.
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình - Thực hành, thảo với bạn (VD: vẽ thêm hình ảnh, tạo thêm chi tiết dạng hình, luận nhóm: 4 HS khối;); đặt câu hỏi cho bạn, - Phối hợp cùng bạn - Gv gợi mở HS: Nên sử dụng giấy màu hoặc đất nặn, màu vẽ tạo sản phẩm nhóm. có màu sắc tươi sáng làm trọng tâm cho sản phẩm; có thể viết thêm chữ có nội dung như lưu niệm, kỉ niệm, tặng bạn, trên - Tập trao đổi về hình sản phẩm, ảnh đang thực hành - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực của mỗi thành viên hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, hỗ trong nhóm trợ (nếu cần). - Gv nhắc HS: trong thực hành, liên hệ cách sử dụng sản phẩm và ý tưởng tặng sản phẩm cho ai? Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, - Trưng bày, quan sát, giới thiệu; GV đặt câu hỏi gợi ý nội dung HS chia sẻ: chia sẻ cảm nhận. + Em sáng tạo hộp quà từ vật liệu nào? Hộp quà có hình dạng - Nêu điều biết được như thế nào? qua quan sát mục vận + Em tạo sản phẩm bằng hộp quà bằng cách nào? dụng trong sgk + trên sản phẩm hộp quà của em, sử dụng họa tiết nào để trang trí, các họa tiết đó sắp xếp họa tiết lặp lại hay đối xứng? + Em thích sản phẩm hộp quà nào nhất, vì sao? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, và kết quả thực hành tạo sản phẩm của HS. Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm thực hành vào đời - Lắng nghe GV liên sống; kết hợp bồi dưỡng lòng nhân ái HS. hệ và chuẩn bị bài - GV tổng kết bài học; hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 7. học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ..