Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BÀY TỎ YÊU THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương. - Hiểu biểu tượng trái tim dùng để thể hiện sự yêu thương. - Hiểu và thực hiện được các bước thể hiện tình yêu thương. - Rèn luyện phẩm chất nhân ái và biết lên kế hoạch và hành động thể hiện tình yêu thương với người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tivi; Giấy A4 đủ cho mỗi HS một tờ; mười tờ bìa màu cỡ A4; thẻ từ: NHƯỜNG NHỊN, NHỚ ĐẾN, CHĂM SÓC, THA THỨ. - Học sinh: Sgk III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chào cờ đầu tuần: - HS xếp hàng - HS xếp hàng theo khu vực lớp - HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc - Hát quốc ca - HS hát - Nghe nhận xét các mặt của tuần 13 và nghe - HS lắng nghe kế hoạch hoạt động của tuần 14 - Tổng kết 2. Hoạt động TN: * Khám phá chủ đề a, Hoạt động 1: - GV đọc một đoạn lí giải về tình yêu của một người bố: “Tình yêu là gì?” - GV đề nghị HS nhớ lại lời ông bố trong - HS kết thúc câu: câu chuyện và cùng kết thúc câu: + Khi mình sẵn sàng nhường hết những gì + mình yêu người ấy. ngon nhất cho người khác nghĩa là + Khi mình không quên một người trong lúc + mình yêu người ấy. mình đang đi chơi vui, nghĩa là + Khi ta cảm thấy lo lắng cho một người, + mình yêu người ấy. nghĩa là
- Như vậy, tình yêu là “NHƯỜNG NHỊN”, “NHỚ ĐẾN” VÀ “CHĂM SÓC”. - GV đề nghị: Sau khi nghe đọc 1 đoạn trong - HS thực hiện. cuốn sách này, các em thử nghĩ xem, mình yêu thương ai. Mời HS đặt tay lên ngực trái và nghĩ đến những người mình yêu thương. - GV đề nghị HS thử đưa thêm những lí giải về tình yêu thương. Mời 3-4 HS nói. - 3-4 Hs nói Kết luận: Sống mà yêu thương nhau thì thật là vui và hạnh phúc. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI 14A: IÊNG – UÔNG – ƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng vần iêng, uông, ương; đọc trơn các tiếng, từ ngữ và đoạn đọc. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh, ý chính của bài thơ kể về quả và trả lời câu hỏi. - Viết đúng: iêng, uông, ương, riêng. - Nói được tên những đồ ăn, đồ uống, - Học sinh biết ăn uống hợp vệ sinh đủ chất để đảm bảo sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ vần - Thẻ từ, phiếu cá nhân có ghi các tiếng/ từ chứa vần iêng uông ương. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động * HĐ1: Nghe- nói Cả lớp - HS quan sát tranh trên bảng. - HS quan sát. - HS thảo luận nhóm đôi. + Trong tranh vẽ gì? - Trong tranh vẽ: rau muống, thịt nướng, sầu riêng. + Tranh vẽ những đồ uống nào?
- - Tranh vẽ những đồ uống: nước - Nhóm lọc, nước cam, nước dừa. + Hỏi đáp về đồ ăn, đồ uống. + Cử vài nhóm đại diện hỏi đáp - GV nhận xét trước lớp. - Trong lời hỏi - đáp các em có nhắc đến thịt - HS lắng nghe nướng, rau muống và các món tráng miệng như sầu riêng. Các từ ngữ sầu riêng, rau muống, thịt nướng chứa tiếng có vần hôm nay chúng ta sẽ học 2. HĐ Khám phá * HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * GV viết tiếng “riêng” - Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: riêng ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng riêng - Ghi vào mô hình. - HS đọc trơn tiếng riêng nối tiếp sầu riêng - Tiếng riêng gồm có âm đầu r, vần r iêng iêng, thanh ngang riêng - GV chỉ vào tiếng riêng ở dưới mô hình đọc: rờ - iêng – riêng - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Đọc trơn riêng. - HS đọc nối tiếp cá nhân iêng: rờ - iêng - riêng - HS đọc trơn tiếng riêng: cá nhân, lớp. - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng - GV viết lên phía trên mô hình từ sầu riêng thanh: rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. - HS đọc trơn iêng – riêng – sầu * GV viết tiếng “muống” riêng - Đọc trơn tiếng khóa thứ hai: muống + Em hãy nêu cấu tạo tiếng muống? - Đọc nối tiếp cá nhân muống - Ghi vào mô hình + HS nêu: Tiếng muống gồm có âm rau muống m, vần uông, thanh sắc. / m uông muống - GV phát âm mẫu: uông - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ.
- - GV chỉ vào tiếng muống ở dưới mô hình đọc: - HS đọc nối tiếp cá nhân mờ - mờ - uông - muông - sắc - muống -> muống uông - muông - sắc- muống - Đọc trơn muống - HS đọc trơn muống cá nhân, lớp. - GV chiếu tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát trả lời: tranh vẽ mớ - GV viết lên phía trên mô hình dòng muống rau muống rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. - HS đọc cá nhân, đồng thanh: * GV viết tiếng “nướng” uông – muống – rau muống - Đọc trơn tiếng khóa thứ ba: nướng + Em hãy nêu cấu tạo tiếng nướng? - Đọc nối tiếp cá nhân nướng - Ghi vào mô hình + HS nêu: Tiếng nướng gồm có âm thịt nướng n, vần ương, thanh sắc. / n ương nướng - GV phát âm mẫu: ương - GV chỉ vào tiếng tranh ở dưới mô hình đọc: nờ - ương - nương - sắc - nướng - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. -> nướng - HS đọc nối tiếp cá nhân nờ- ương- nương - sắc - nướng - > - Đọc trơn nướng nướng - GV viết lên phía trên mô hình từ thịt nướng - HS đọc trơn nướng: cá nhân, lớp. rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. - HS đọc cá nhân, đồng thanh: ương-nướng-thịt nướng. - Chúng ta vừa học thêm những vần mới nào? - HS trả lời - GV ghi đề bài: Bài 14A iêng, uông, ương. - HS nhắc lại - So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 3 - HS so sánh vần? - GV mời HS đọc lại - HS đọc CN b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới - HS thực hiện - GV chiếu các từ: Yêu cầu HS đọc CN, N2 và thực hiện hỏi đáp tìm tiếng chứa vần mới: tiếng chim, ruộng lúa, nương rẫy, con đường - GV thi tìm thêm tiếng chứa vần mới -Lưu ý em Phúc Kỳ B cần đọc - GV nhận xét đúng âm cuối n và âm cuối ng. TIẾT 2 3. HĐ Luyện tập c, Đọc hiểu - GV chiếu tranh và chữ phóng to lên bảng.
- - Y/c HS đọc từ ngữ phù hợp với hình. - HS thi + Các em thấy gì ở mỗi bức hình? - HS lắng nghe + GV nêu yêu cầu chọn câu phù hợp với hình. - HS quan sát - Đọc từ ngữ phù hợp - HS trả lời: + Chị đang soi gương. + Đàn chim bay liệng. + Mẹ chèo xuồng. * Trò chơi “Tôi đang làm gì?”. - Thi chọn câu phù hợp với hình - HD chơi trò chơi theo nhóm. Thảo luận chọn câu phù hợp với mỗi hình. - GV phát lệnh - Đại diện nhóm nêu KQ và đính lên bảng (Mỗi nhóm 1 câu) - HS đọc trơn câu đã đính (cá nhân- nhóm - CL) - GV nhận xét, kết luận. * HĐ3: Viết - 6 HS (3 HS cầm thẻ hình; 3HS - GV viết mẫu: iêng, uông, ương, riêng cầm thẻ chữ.) (vừa viết vừa nêu quy trình viết và vị trí đặt - 3 HS cầm thẻ chữ chạy nhanh đến dấu thanh ) cạnh bạn HS cầm thẻ tranh phù - GV QS và sửa lỗi cho HS. hợp. 4. HĐ Vận dụng. (Ai nhanh sẽ là người thắng cuộc) * HĐ4: Đọc - HS nhận xét Đọc hiểu đoạn kể về quả. - YC HS QS tranh HĐ4 SHS và hỏi - HS quan sát. Trong tranh có những quả gì? - HS viết bảng con. - GV đọc bài thơ. (Lưu ý ngắt nghỉ hơi) - HS lắng nghe - GV đọc cho HS đọc theo. Nhóm: - Cho HS đọc trơn bài thơ và trao đổi: Nói về mùi vị của một thứ quả. - HS QS và trả lời câu hỏi. Cả lớp: + Trong bài thơ này: Tiếng nào chứa vần vừa - HS nghe, HS chú ý ngắt nghỉ dấu học? câu. GV nhận xét, KL: riêng - HS đọc trơn bài thơ theo GV. - GV cho HS đọc
- - GV củng cố nội dung bài - Cặp đôi: Đọc và trao đổi. - Nhận xét giờ học - Dặn dò - HS trả lời - HS nhận xét. - HS đọc CN toàn bài - HS lắng nghe. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------- TIẾT 4 TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh (lớn hơn, bé hơn) hai số trong phạm vi 20. - Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm đến 4 số trong phạm vi 20. * Yêu cầu cần đạt: - Biết quy trình so sánh hai số: so sánh các chục, so sánh các đơn vị. - Biết thứ tự đếm là thứ tự từ bé đến lớn: 10, 11, 12, 13, , 20. - Biết sắp thứ tự một nhóm số có đến 4 số bằng cách so sánh số chục và so sánh số đơn vị hoặc cách dùng thứ tự đếm. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi, bộ ĐD Toán, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV hỏi: “5 và 8 số nào lớn hơn?”, - HS trả lời. “6 và 7 số nào bé hơn?” - GV hỏi: “12 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?” - GV nhận xét. - GV giới thiệu: Chúng ta đã biết so - HS chú ý lắng nghe sánh hai số trong phạm vi 10. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh
- hai số từ 10 đến 20 và biết thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé của các số trong phạm vi 20. - GV ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết cách so sánh hai số từ 10 đến 20 là so sánh phần đơn vị của hai số đó. HĐ1: So sánh 13 và 15 - HS quan sát - GV lấy thanh chục và những hình vuông (13 và 15) - Đều có 1 chục như nhau - GV yêu cầu HS nhận xét ở mô hình - HS tự so sánh phần đơn vị của hai hai số đó có phần nào như nhau số (3 < 5) kết luận (13 < 15). - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ2: So sánh 17 và 20. Tương tự - Đều có 1 chục như nhau H: Các số từ 10 đến 20 đều có phần nào như nhau? - HS trả lời, nhận xét H: Muốn so sánh hai số từ 10 đến 20 thì so sánh thế nào? - Kết luận: Muốn so sánh hai số từ 10 đến 20 ta chỉ cần so sánh phần đơn vị, nếu số nào phần đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn; riêng 20 gồm 10 và 10 nên 20 lớn hơn các số đến 19. - HS hát * Nghỉ giữa tiết: 3. HĐ Luyện tập: HĐ1: HS thực hiện HĐ1 trong SHS Yêu cầu cần đạt: HĐ này nhằm để HS thực hành so sánh hai số từ 10 đến 20 theo cách đã chốt ở trên. - HS tự thực hiện viết dấu vào - GV quan sát, hướng dẫn HS chưa biết trong vở so sánh. - Một số HS lên bảng làm và giải - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. thích vì sao viết dấu đó. a. 12 > 11 11 < 12 b. 14 > 13 13 < 14 c. 15 15 d. 20 > 13 13 < 20 HĐ2: HS thực hiện HĐ2 trong SHS
- Yêu cầu cần đạt: HĐ này để HS nhớ lại “sắp thứ tự từ bé đến lớn” là bắt đầu từ - HS tự sắp xếp: 10, 12, 15 số bé nhất, số sau lớn hơn tất cả các số đứng trước nó. - GV hướng dẫn HS vận dụng so sánh - HS tự viết số vào trong vở, giải hai số từ 10 đến 20 và thứ tự các số thích vì sao lại điền như vậy. trong phạm vi 10 để có cách sắp xếp - HS lắng nghe - GV nhận xét hướng dẫn HS cách làm như đã nêu trên - GV theo dõi, đánh giá HS, nhận xét và xác nhận kết quả đúng. 3. HĐ Vận dụng HĐ3: thực hiện HĐ 3 trong SHS Yêu cầu cần đạt: HĐ này nhằm cho HS vận dụng so sánh hai số để trả lời câu - HS làm bài cá nhân, trả lời trước hỏi lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân a. Khay trên có 17 chiếc bánh, khay dưới có 16 chiếc, 17 > 16 nên khay trên nhiều bánh hơn khay dưới b. Đĩa dưới (10 quả) nhiều hơn đĩa trên (9 quả) - HS lắng nghe - Qua bài này em biết so sánh các số - GV nhận xét trong phạm vi 20. - Qua bài học này em biết gì? - HS lắng nghe - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài, làm bài tập và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 1 + 2: TIẾNG VIỆT BÀI 14B: INH – ÊNH - ANH I. Yêu cầu cần đạt:
- - Đọc đúng vần inh, ênh, anh; đọc trơn các tiếng, từ ngữ vã đoạn. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung chính của đoạn đọc. - Viết đúng: inh, ênh, anh, kính. - Biết nói về các đồ dùng trong nhà. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bộ ĐD TV, Tivi - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - Lớp hát bài: * HĐ1: Nghe- nói - HS quan sát tranh trên màn hình - HS quan sát. + Quan sát trong nhà có đồ dùng gì? - HS thảo luận nhóm đôi. + Quan sát trên bức tường thấy gì? - Trong tranh có: Bàn, ghế. - Trên bức tường còn: Cửa kính, dòng kênh. - GV nhận xét - Ngoài bàn ghế ra trên tường còn có cửa - HS lắng nghe kính, bức tranh lụa vẽ cảnh dòng kênh chảy giữa cánh đồng lúa chín. - Trong các từ ngữ cửa kính, dòng kênh, tranh lụa các từ ngữ này chứa các tiếng có vần mới mà các em sẽ học hôm nay. 2. HĐ Khám phá * HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ * GV viết tiếng “kính” - Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: kính - HS đọc trơn tiếng kính nối tiếp ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng kính - Tiếng kính gồm có âm đầu k, - Ghi vào mô hình. vần inh, thanh sắc. cửa kính / k inh kính - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - GV chỉ vào tiếng kính ở dưới mô hình đọc: - HS đọc nối tiếp cá nhân inh :ka- ka-inh-kinh-sắc-kinh->kính inh- kinh- sắc- kính - Đọc trơn kính - HS đọc trơn kính: cá nhân, lớp.
- - GV viết lên phía trên mô hình từ cửa - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng kính rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. thanh: -HS đọc trơn inh-kính- cửa kính * GV viết tiếng “kênh” - Đọc trơn tiếng khóa thứ hai: kênh - Đọc nối tiếp cá nhân kênh. ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng kênh + HS nêu: Tiếng kênh gồm có âm - Ghi vào mô hình ka, vần ênh, thanh ngang. dòng kênh k ênh kênh - GV phát âm mẫu: ênh - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - GV chỉ vào tiếng kênh ở dưới mô hình - HS đọc nối tiếp cá nhân ka-ênh đọc: ka-ênh- kênh ->kênh –kênh -> kênh - Đọc trơn kênh - HS đọc trơn kênh: cá nhân, lớp. -GV treo tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát trả lời : tranh vẽ dòng kênh - GV viết lên phía trên mô hình dòng kênh - HS đọc cá nhân, đồng thanh: rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. ênh- kênh- dòng kênh * GV viết tiếng “tranh” - Đọc trơn tiếng khóa thứ ba: tranh - Đọc nối tiếp cá nhân tranh. ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng tranh + HS nêu: Tiếng tranh gồm có - Ghi vào mô hình âm tr, vần anh, thanh ngang. tranh lụa tr anh tranh - GV phát âm mẫu: anh - HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - GV chỉ vào tiếng tranh ở dưới mô hình - HS đọc nối tiếp cá nhân trờ- đọc: trờ -anh-tranh->tranh anh- tranh- >tranh - Đọc trơn tranh - HS đọc trơn tranh: cá nhân, lớp. - GV viết lên phía trên mô hình từ tranh - HS đọc cá nhân, đồng thanh: lụa rồi đọc lại toàn bộ phần mô hình. anh-tranh-tranh lụa. - Chúng ta vừa học những vần nào - GV ghi đề bài lên bảng: Bài 14B inh, ênh, - HS trả lời anh. - So sánh sự giống và khác nhau giữa vần - HS so sánh inh, ênh, anh? - GV nhận xét - HS lắng nghe b. Đọc tiếng, từ chứa vần mới
- - GV chiếu các từ: Yêu cầu HS đọc CN, - HS thực hiện N2 và thực hiện hỏi đáp tìm tiếng chứa vần mới: nhà tranh, ngôi đình, bệnh viện, tường thành. - GV thi tìm thêm tiếng chứa vần mới - HS thực hiện thi - GV nhận xét - HS lắng nghe * Giải lao * HS hát 3. HĐ Luyện tập c, Đọc hiểu - GV chiếu hình và chữ phóng to lên TV - Hs quan sát - Y/c HS đọc từ ngữ phù hợp với hình. - Đọc từ ngữ phù hợp H: Các em thấy gì ở mỗi bức hình? - HS trả lời: +Cô bé chơi xếp hình. +Trẻ em chơi bập bênh. +Thầy giáo đánh trống. - GV nêu yêu cầu chọn câu phù hợp với - Thi chọn câu phù hợp với hình hình theo nhóm. Thảo luận chọn câu phù hợp với mỗi hình. - Đại diện nhóm nêu KQ và đính lên bảng (Mỗi nhóm 1 câu) - HS đọc trơn câu đã đính (cá nhân-nhóm –CL) * Trò chơi “Tôi đang làm gì?”. - HD chơi trò chơi - 6 HS (3 HS cầm thẻ hình; 3HS - GV phát lệnh cầm thẻ chữ.) - 3 HS cầm thẻ chữ chạy nhanh đến cạnh bạn HS cầm thẻ tranh phù hợp. (Ai nhanh sẽ là người thắng cuộc) -GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét * HĐ3: Viết - GV viết mẫu: inh, ênh, anh, kính - HS quan sát. (vừa viết vừa nêu quy trình viết và vị trí - HS viết bảng con đặt dấu thanh ) - GV QS và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 4. HĐ Vận dụng. * HĐ4: Đọc Đọc và trả lời câu đố. - YC HS QS tranh HĐ4 SHS và hỏi - HS QS và trả lời câu hỏi.
- H: Các em thấy gì ở các tranh? H: Cái gì đang tựa vào tường? H: Cái gì đang úp trong giá? (Từ những gợi ý trong tranh, các nhóm hãy trao đổi để giải các câu đố mà chúng ta sẽ đọc sau đây.) - GV đọc các câu đố. (Lưu ý ngắt nghỉ hơi - Lớp đọc 2 câu đố. ở dấu phẩy trong câu đố) - 2 HS đọc (mỗi HS 1 câu) - Cặp đôi: Đọc và trao đổi để giải đố - Một số cặp đọc và TLCH trước lớp - GV nhận xét, KL: - HS nhận xét. a, cái thang. - HS trả lời b, chồng bát (úp trong giá để bát). - HS nhận xét Trong các câu đố này có tiếng nào chứa vần mới học? GV nhận xét, KL: a, lênh, khênh, kềnh b, cánh, vành, vạnh - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV củng cố nội dung bài - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và làm bài - HS thực hiện trong VBT. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS ôn lại bảng cộng, trừ đã học. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - Tivi; BĐD, bảng con
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát II. Luyện tập – Thực hành: - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại * HĐ luyện tập BT1: Số? 10 – 3 = .. 8 +2= 6 – 2 = 8 – 3 = . 10 + 0= 3 – 2 = . – 2 = 6 . + 2= 3 .. –2 = 1 8 - = 3 5 + ..= 6 5 - . = 5 - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm BT - HS làm bảng con – mỗi tổ 1 cột - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe BT2. >,<, =? 8 .5 6 7 9 .9 8– 2 .. 3 6 – 6 ..2 7 – 3 . 3 2 + 3 ..4 4 + 3 .. 3 + 4 2 + 2 .. 8 + 0 - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm vào vở - 1 HS lên bảng làm - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe BT3. Số? + 5 + .. = 9 7 + + = 10 - GV nêu yêu cầu BT - HS nhắc lại - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con - 1 HS lên bảng làm - GV nhận xét - chốt kết quả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS về xem lại bài. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ******************************** Thứ Ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1+2: TIẾNG VIỆT
- BÀI 14C: ÔN TẬP ANG – ĂNG – ÂNG; ONG – ÔNG; UNG – ƯNG; IÊNG – UÔNG – ƯƠNG INH – ÊNH – ANH I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn các tiếng, từ ngữ chứa vần có âm cuối ng hoặc nh. Đọc câu chuyện: Ai đánh răng cho Cá Sấu? - Nghe kể câu chuyện Món quà mẹ tặng và trả lời câu hỏi. - Nói về món quà em được tặng. - Biết yêu quý món quà em được tặng và có ý thức vệ sinh răng miệng hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bảng phụ thể hiện nội dung của HĐ 2A. - Tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ1 - Vở bài tập Tiếng Việt 1 (tập 1). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động HĐ1. Nghe nói - Nói nhanh tiếng chứa vần có kết thúc - HS nghe. bằng ng hoặc ng. - GV nêu ND chơi: Cô có 4 thẻ tranh - chữ có tiếng chứa các vần đã học “cái thang, mặt trăng, chong chóng, bánh mỳ”. Cô mời 4 HS lên cầm những thẻ tranh - chữ này. Khi cô chỉ vào thẻ tranh, chữ nào rồi chỉ vào bàn HS nào thì HS bàn ấy lên đọc nhanh tiếng chứa vần của thẻ và nói thêm một tiếng cùng vần với tiếng vừa đọc: VD: Thang, bảng, ... tiếp tục như thế với các thẻ tranh chữ khác. - GV phát thẻ tranh - chữ. - HS nhận thẻ và thực hiện. - GV tổ chức chơi - GV nhận xét - GV giới thiệu – ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ luyện tập HĐ2. Đọc a) Đọc vần, từ ngữ - GV chiếu bảng phụ, bảng ôn A, B - HS quan sát.
- - Các dòng ngang ở mỗi bảng ghi - HS ở bảng, dòng ngang thứ nhất ghi những gì? các vần có âm cuối ng. - Dòng ngang thứ hai ghi các từ ngữ có tiếng chứa vần mang âm cuối ng. - HS ở bảng, dòng ngang thứ nhất ghi các vần có âm cuối nh. - Dòng ngang thứ hai ghi các từ ngữ có tiếng chứa vần mang âm cuối nh. - GV đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ có - HS đọc theo. trong bảng A, B. - HS đọc CN, nhóm - HS đọc trơn bảng ôn - CN đọc trơn bảng ôn - GV nhận xét b) Đọc câu chuyện Ai đánh răng cho Cá Sấu - HS quan sát tranh H.Đ2A. - Tranh vẽ cảnh gì? - HS trả lời. - GV chốt: Tranh vẽ cảnh Cá Sấu há - HS lắng nghe. miệng cho con choi choi đánh răng. Hình ảnh trong tranh này giúp các em hiểu rõ hơn nội dung đoạn đọc. - GV đọc trơn đoạn, GV nhắc HS chú - HS1 đọc phần đầu, HS2 đọc phần còn ý chỗ ngắt nghỉ hơi và đọc theo GV. lại. - Nhóm: Luyện đọc trơn và trả lời câu hỏi. - Cả lớp: + Từng nhóm lớn đọc trơn và đại diện - GV nhận xét. nhóm trả lời câu hỏi. - Trong đoạn có tiếng nào chứa vần có - HS trả lời: ...chẳng, đánh, răng, hằng, âm cuối ng hoặc nh. miệng. - HS đọc lại cả đoạn. - GV nhận xét - Hôm nay các em vừa ôn lại các vần gì? - HS trả lời - Em hãy viết 2 tiếng có chứa vần vừa ôn tập vào bảng con. - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá và HD HS làm VBT. - HS lắng nghe – thực hiện - Dặn HS về nhà thực hiện tốt HĐTH ở nhà. - HS thực hiện
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 3 TOÁN ÔN TẬP 5 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Hiểu rõ các số đến 20 và so sánh, sắp xếp thứ tự các số. - Giải quyết 1 số bài về số lượng và so sánh số lượng của các nhóm đồ vật. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Thành thạo đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 20. Biết mỗi số 10, , 20 gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị. - Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 20 đồ vật. Biết lấy một số lượng vật đã định trước. - Thành thạo việc so sánh hai số, thuộc thứ tự các số từ 0 đến 20 và sắp xếp nhanh một nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn / từ lớn đến bé. - Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều / ít vật hơn. - Biết rõ các số đến 20 và so sánh, sắp thứ tự các số. - Giải quyết một số bài về số lượng và so sánh số lượng của các đồ vật. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi; Bộ ĐD Toán, Tivi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động Chơi trò chơi: Xếp hoa theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV nêu cách chơi: Khi GV phát lệnh, - HS chia làm 4 đội, mỗi đội 5 bạn. HS sẽ lần lượt lên bảng gắn các bông Mỗi bạn sẽ cầm 1 bông hoa tương ứng, hoa có các số không theo đúng thứ tự. không theo thứ tự Nhiệm vụ của HS là lên bảng gắn các bông hoa đó theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào gắn nhanh và đúng nhất, đội đó sẽ giành chiến thắng.
- - Sau khi HS gắn xong, GV kiểm tra và - HS trả lời: Số 0 hỏi: Còn số nào chưa có ở đây? - GV nhận xét - Lắng nghe - GV giới thiệu bài: Như vậy, ở giờ học trước các con đã được học các số từ 0 đến 20, tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại. - GV ghi đề bài - HS nhắc lại 2. HĐ khám phá Bài 1: Đếm rồi trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát tranh phần a) - HS quan sát - GV nêu yêu cầu a) Có bao nhiêu chiếc bút sáp màu? - HS trả lời: Có 14 chiếc bút sáp màu - HS khác nhận xét, nhắc lại H: Con làm thế nào con biết có 14 - Con đếm lần lượt số bút sáp màu chiếc bút sáp màu? + Con đếm số chục và đếm các số đơn vị - GV nhận xét b) Có bao nhiêu chiếc bút chì? - HS trả lời: Có 15 chiếc bút chì - HS nhận xét, nhắc lại H: Con làm thế nào con biết có 15 - Con đếm chiếc bút chì? + Con đếm số chục và đếm các số đơn - GV nhận xét vị c) Có bao nhiêu que tính? - HS trả lời d) Có bao nhiêu chiếc tẩy? - GV nhận xét Bài 2: Lá và hoa nào chỉ cùng một số? - GV chia nhóm 2, HS thảo luận - HS chia sẻ với nhau trong nhóm - GV gọi HS trả lời - HS trả lời - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, trả lời tiếp đến hết H: Để biết lá và hoa nào chỉ cùng một - HS trả lời số, các con dựa vào đâu? - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập Bài 3: - Gv yêu cầu hs tìm số viên bi đỏ, xanh, -Hs lắng nghe vàng và ghi kết quả vào ô trống. - Gọi hs trình bày kết quả trước lớp. -Hs trả lời: có 18 bi đỏ, 20 bi xanh và 14 bi vàng.
- - Gv nhận xét. -Hs khác nhận xét. - Gv hướng dẫn hs cách làm câu b: so -Hs lắng nghe. sánh số lượng mỗi loại bi và lựa chọn câu đúng trong 3 câu đã cho sẵn. - Cho hs tự thực hiện và viết đáp án -Hs thực hiện cá nhân. đúng vào vở. Gv theo dõi giúp đỡ hs còn chậm. - Gọi hs trình bày trước lớp và giải thích -Hs trả lời: số bi đỏ nhiều hơn số bi vàng cách làm. vì 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị, 8 > 4 nên 18 > 14. Số bi đỏ ít hơn số bi xanh vì 20 > 18. Số bi xanh nhiều hơn bi vàng vì 20 > 14 nên câu đúng là: Số bi xanh - Gv xác nhận kết quả và hs chữa bài nhiều hơn số bi vàng. nếu làm chưa đúng. - Qua bài học này em biết gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS về nhà ôn lại bài, làm bài - HS thực hiện. tập trong VBT và thực hiện tốt HĐ TH ở nhà ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------ TIẾT 4TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 14: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam, đặc biệt là Hà Tĩnh. ( lồng ghép GDĐP). - Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm. - Nêu những việc mọi người thường làm trong dịp tết. - Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới, một số phong tục đón Tết đặc trưng của quê hương Hà Tĩnh. * Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp * Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái. II. Đồ dùng dạy học: - Tivi, bài hát Ngày tết quê em.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: HĐ1: Chúng mình thấy những hình ảnh này trong dịp nào? * Yêu cầu cần đạt: Kết nối kinh nghiệm đã có của học sinh với kiến thức mới của bài, kích thích hứng thú của HS - GV cho HS hát bài “Ngày tết quê - Cả lớp hát em” - GV chiếu hình ảnh hai câu đối - HS quan sát - Con nhìn thấy trên màn hình cô có - Hình ảnh: Câu đối hình ảnh gì? - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - GV cho HS quan sát vật thật + GV cho HS quan sát cái bánh chưng - Trên tay cô là gì? - Trên tay cô có Bánh chưng - Cho Hs quan sát bao lì xì - Bao lì xì - Đây là cái gì? - Cành đào - Cho HS quan sát cành đào. - 1HS nhận xét - Trên tay cô có gì đây. - Trong dịp tết - HS nhận xét - Những thứ cô vừa cho các con xem -HS1: Con được xem pháo hoa thường nhìn thấy trong dịp nào? - HS2: Con được lì xì - Các con thường nhớ nhất điều gì - HS lắng nghe trong dịp tết? - HS nối tiếp nhắc tên bài - GV nhận xét - GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ hội năm mới (GV ghi bảng) 2. Hoạt động Khám phá 2.1. Tìm hiểu về Tết Nguyên đán a) Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 2 đến 4. * Yêu cầu cần đạt: Học sinh quan sát tranh SGK, kể tên những việc mọi người thường làm trong dịp tết. * Cách tiến hành: Sử dụng kĩ thuật động não - Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch
- - Tết diễn ra vào những ngày nào? - Quan sát - GV chiếu tờ lịch tháng 1. - GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết chính thức của năm. - Các nhóm thảo luận 3 phút - GV chiếu tranh 2, 3, 4, 5, 6. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh gì? + Những người trong tranh đang làm gì để chuẩn bị trong ngày tết? + Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia các hoạt động gì? - Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày. - Thời gian: 3phút - GV chiếu tranh 2. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 2. - Gv chiếu tranh 3. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình trong bức tranh 3. - GV chiếu tranh 4. Bức tranh 4 vẽ - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. cảnh gì. - GV: Việc chúng ta thờ cúng ông bà tổ tiên trong ngày tết, sắp xếp lại bàn thờ gia tiên cho gọn gàng để tưởng nhớ những người đã khuất, tưởng nhớ ông bà tổ tiên của mình để cho chúng mình có cuộc sống tốt đẹp như ngày hôm nay. - Bàn thờ gia tiên . - Gv chiếu tranh 5. Gọi đại diện nhóm lên trình bày những hiểu biết của mình - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. trong bức tranh 5. - GV: Bức tranh vẽ cảnh chúc tết ngày đầu năm mới, mọi người chúc nhau những điều tốt đẹp nhất. - Con chúc ông bà mạnh khỏe. * Liên hệ: Bạn nào có thể nói cho cô 1 lời chúc mà mình hay chúc. - Mong những lời chúc đó thành hiện - Con có biết ý nghĩa lời chúc đó thực không? - Vẽ cảnh chơi đánh còn - Gv chiếu tranh 6. Tranh vẽ cảnh gì?

