Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

docx 34 trang gialinh 06/05/2026 590
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 TUẦN 3 Thứ năm, ngày 26 tháng 09 năm 2024 BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TOÁN BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIÉT TỔNG VÀ TỈ SỐ CÙA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT *Năng lực đặc thù: Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản. Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đaề toán học, NL giao tiếp toán học. *Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó” *Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết tống và tỉ số cùa hai số đó. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. Yêu HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận xét, cầu Nối tiếp nhắc lại các bước giải trong bổ sung (nếu có) dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 B. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số Bài 3. Gọi HS đọc bài Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: HS xác định tổng, tỉ số của số gạo tẻ và ‘Tìm hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số gạo nếp. số đó”. HS làm bài nhóm đôi - Vẽ sơ đô, suy nghĩ tìm mối quan hệ giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi chia sè với bạn cùng nhóm HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - Yêu cầu HS đôi vờ, chữa bài và nói HS trao đổi vở, Nhận xét, báo cáo các cho bạn nghe cách làm. bài làm. Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi nếu có. GV nhận xét chung. Chốt lại các bước giải. D. Hoạt động vặn dụng *Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống. - Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài toán HS tự đọc, phân tích bài toán Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần thì gấp 4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là số tiền tiết kiệm của chị Linh là 4 phần thế nào? - Yêu cầù HS trình bày bài làm vào vở. HS làm vở cá nhân HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách mình làm. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Gọi HS trình bày bài làm - 1 HS trình bày, giải thích cách làm - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung. - Đặt 1 tình huống có trong thực tế HS nêu tình huống. HS khác nhận xét. liên quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết Tổng và tỉ số của hai số đó. Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS nêu HS chia sẻ. cách tìm GV nhận xét (*) Cúng cố, dặn dò - Qua bài này, các em biết thêm Biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số được điều gì? của hai số đó. - Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách giái dạng toán “Tìm hai sô khi biết tông và ti so cua hai so đó”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾT 2: CÔNG NGHỆ BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ hợp tác với nhau trong học tập. Năng lực công nghệ: - Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định trong lớp; có ý thức giữ gìn vệ sinh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK. - Các hình ảnh trong SGK Bài 2. - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh - Vở ghi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu về các sáng chế sản phẩm công nghệ tiêu biểu. b. Cách tiến hành - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời Em có biết điện thoại do ai sáng chế ra câu hỏi. không? - HS trả lời: - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Điện thoại do A-lếch-xan-đơ Gra-ham Các HS khác lắng nghe, nhận xét. Beo sáng chế. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Điện thoại là một sáng chế trong đời sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng ta hãy cùng đến với Bài Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 2 – Nhà sáng chế công nghệ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sáng chế trong đời sống - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của lời câu hỏi. sáng chế trong đời sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Quan sát các hình, đọc thông tin gợi ý và cho biết vai trò của sáng chế trong đời sống. - HS trả lời: + Bóng đèn điện: chiếu sáng. + Động cơ điện: làm quạt điện. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe, nêu ý kiến khác. - GV nhận xét và kết luận: Những sáng chế như: bóng đèn điện, động cơ điện, ti vi, điện thoại, ô tô,... đã giúp cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi và văn minh hơn.. - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của sáng chế với sự phát triển của công nghệ Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của sáng chế với sự phát triển của công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát các hình ảnh SGK trang 10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình, đọc thông tin gợi ý và cho biết vai trò của sáng chế với sự phát triển của công nghệ. - Đại diện HS trình bày: + Động cơ: Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải phát triển. + Robot: Thúc đẩy công nghệ tự động hóa sản xuất phát triển. + Internet: Thúc đẩy công nghệ thông - GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời. Các tin phát triển. cặp khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận: Sáng chế giúp công nghệ giao thông vận tải, công nghệ tự động hóa sản xuất, công nghệ thông tin,... Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 ra đời và phát triển. Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh, ai - HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò đúng? chơi. a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò của sáng chế với đời sống và với sự phát triển của công nghệ. b. Cách thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai đúng? theo đôi: Cùng bạn ghép thẻ vai trò của sáng chế trong đời sống và công nghệ phù hợp với hình tương ứng: - Đại diện nhóm trình bày: + Máy tính và Internet: giúp mọi người kết nối, trao đổi thông tin nhanh chóng, thuận lợi. + Tấm pin năng lượng mặt trời: giúp - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết công nghệ năng lượng phát triển. quả trước lớp. Các nhóm khác chú ý lắng - HS lắng nghe. nghe để nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu - HS làm việc theo nhóm 4. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động cơ hơi nước. + Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động cơ điện. - Đại diện HS trình bày kết quả hoạt + Nhóm 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động nhóm. máy tính điện tử. + Nhóm 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế - HS lắng nghe. điện thoại. - Sau 5p, GV mời đại diện nhóm lần lượt trình bày trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt. - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP từ GV. a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biểu. biến luật chơi. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong - HS tích cực tham gia trò chơi: câu hỏi, GV chiếu các đáp án. Câu 1. C. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các Câu 2. C. nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm Câu 3. A. mình. Câu 4. D. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng Câu 5. B. nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Sáng chế trong hình dưới đây có vai trò gì? A. Giúp làm việc nhà. B. Giúp mọi người kết nối. C. Giúp phát triển công nghệ năng lượng. D. Giúp trao đổi thông tin nhanh chóng. Câu 2: Sáng chế trong hình dưới đây có vai trò gì? A. Thúc đẩy công nghệ tự động hóa sản xuất phát triển. B. Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 phát triển. C. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển. D. Thúc đẩy công nghệ giải trí phát triển. Câu 3: Điện thoại được sáng chế vào năm nào? A. 1876. B. 1874. C. 1875. D. 1877. Câu 4: Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào? A. 1949. B. 1948. C. 1947. D. 1946. Câu 5: Ai là người sáng chế ra động cơ hơi nước? Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - HS lắng nghe. A. Isaac Newton. B. Giêm Oát (James Watt). C. Nikola Tesla. D. AnhxtanhA. (Albert Einstein). - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, - HS lắng nghe và thực hiện. công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng chế công nghệ của Việt Nam qua sách báo hoặc Internet. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS về thực hiện nhiệm vụ sau rồi chia sẻ kết quả của mình với các bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong lớp: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng chế công nghệ của Việt Nam qua sách báo hoặc Internet. * CỦNG CỐ - HS chú ý lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn tập kiến thức đã học. + Về nhà tìm hiểu một số sáng chế công nghệ của Việt Nam qua sách báo hoặc Internet. + Đọc trước Bài 3. Nhà sáng chế. PHỤ LỤC Tên nhóm: .. PHIẾU HỌC TẬP 1. Động cơ hơi nước Đọc thông tin SGK trang 11 và cho biết: a. Ai là người chế ra động cơ hơi nước? .. b. Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm nào? .. 2. Động cơ điện Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết: a. Ai là người chế ra động cơ điện? .. b. Động cơ điện được sáng chế vào năm nào? .. c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì? .. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 d. Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện. .. 3. Máy tính điện tử Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết: a. Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai? .. b. Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào? .. c. Hãy kể tên một số loại máy tính điện tử mà em biết. .. d. Hãy nêu một số công dụng của máy tính điện tử mà em biết. .. 4. Điện thoại Đọc thông tin SGK trang 13 và cho biết: a. Người sáng chế ra điện thoại là ai? .. b. Điện thoại được sáng chế vào năm nào? .. c. Hãy kể tên một số loại điện thoại mà em biết. .. Đáp án: 1. a. Giêm Oát. b. 1784. 2. a. En-ni-ốt Giéc-lít. b. 1828. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là điện. d. Một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện: Quạt điện Xe máy điện Ô tô điện 3. a. Hai giáo sư người Mỹ là Giôn Mau-li và Prét-pơ Éc-cơ. b. 1946. c. Một số loại máy tính điện tử: Máy tính xách tay Máy tính bàn d. Máy tính điện tử được dùng làm công cụ tính toán, soạn thảo văn bản, truy cập Internet, gửi thư điện tử, 4. a. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo. b. 1876. c. Một số loại điện thoại: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Điện thoại để bàn Điện thoại di động phím Điện thoại thông minh bấm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC ( Đã soạn ở tiết Đạo đức tuần 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________________________ Thứ sáu, ngày 27 tháng 09 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: TOÁN BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1) I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT *Năng lực đặc thù: Biêt cách giãi bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sô của hai số dó" và vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản. Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triên NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 *Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” *Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Bàng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH HS quan sát tranh Có mấy loại hộp? Có 2 loại bóng (hộp to và hộp nhỏ). Hộp to hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc bút Hộp to có nhiêu hơn hộp nhỏ 24 cliiêc màu? bút màu Vậy Hiệu số hộp bóng to với bóng nhỏ Hiệu sô cùa hai loại bút màu đó là 24. là bao nhiêu? - Tỉ sô hộp to và hộp nhỏ bao nhiêu? Tỉ sô số bút màu trong hộp hộp to và hộp nhỏ là 5/3 Tính số bút màu trong hộp hộp to và hộp nhỏ Bài toán đưa ra đã cho biết gì? Cho biết hiệu số bút màu ở thộp to và Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 hộp nhỏ cùng với tỉ số của bút màu trong hộp to với hộp nhỏ Bài toán yêu cầu gì? Tìm số bút màu trong hộp hộp to và hộp nhỏ Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết HS lắng nghe Hiệu và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng tìm hiểu. B. Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” Bài 1. Đọc và phân tích bài toán. - 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi + Bài toán cho biêt: Hiệu hai sô 24. Tỉ số của hai số là 5/3. + Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”. Tỉ số cảu hai số là 5/3 biểu thị điều gì? Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì số bé là 3 phần như thế GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ HS quan sát đồ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của giãi quyết vấn đề và chia sẻ với bạn hai số đó cùng nhóm. GV gợi ý: Số lớn hơn số bé mấy phần? Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 = 2 2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu? 2 phần này có giá trị bằng tổng là 24 Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế Tính giá trị 1 phẩn 24:2 = 12 nào? Muốn tìm sổ lớn ta phái làm gì? Lấy giá trị 1 phân nhân vời số phần Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 tương ứng, ta có: số lớn là: 12 x 5 = 60 Vậy số bé bàng bao nhiêu? Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 = 36 - Gọi HS trình bày HS nêu câu lời giái và trinh bày bài giài như SGK. - GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số khi HS lắng nghe, nhắc lại biết hiệu và ti sô cua hai sô đó”, khi giai thường liến hành theo bon bước: + Bước 1: Vẽ sơ đồ. + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Bước 3: Tìm giá trị một phân. + Bước 4: Tìm số lớn + Bước 5: Tìm sô bé Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc số bé trước đều được. - Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm HS trình bày theo các bước giải. hai số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ số của hai số là 2/5. C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số Bài 1. Yêu cầu HS đọc HS đọc bài. - Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: HS xác định hiệu, tỉ số của hai số trong ‘Tìm hai số khi biết hiệu và ti số của từng trường hợp. hai số đó”. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm xong. - Gọi HS trình bày bài. HS trình bày, nhận xét. - GV nhận xét chung Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Bài 2. Gọi HS đọc bài - Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây ‘Tìm hai số khi biết hiệu và ti số của màu xanh và cuộn dây màu đỏ hai số đó”. - HS làm bài nhóm đôi - Vẽ sơ đô, suy nghi tìm môi quan hệ giữa cuộn dây màu xanh và cuộn dây màu đỏ và hiệu rồi chia sè với bạn cùng nhóm - HS trình bày bài vào vở - Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp. cho bạn nghe cách làm. Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu hỏi nếu có. GV nhận xét chung. Chốt lại các bước giải. *Củng cố, dặn dò -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Tìm cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số nội dung gì? của hai số -So sánh các bước giải của dạng toán tìm hai số khi biết tổng -tỉ số với dạng - Nêu bước làm giống, khác nhau. toán tìm hai số khi biết hiệu -tỉ số - -Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - toán có dạng cần tìm 2 số khi biết hiệu - -HS nghe để thực hiện. và tỉ số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------- Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh