Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu khảo sát theo mẫu. - HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi. chào mừng ngày khai giảng năm học mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới - HS tham gia lễ khai giảng theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca, ) năm học mới. - Khai mạc buổi lễ và đọc thu của bác Chủ Tịch - HS lắng nghe. Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. - Nhà trường phát động phong trào “Trường em - HS hưởng ứng tham gia Xanh, sạch, đẹp” phong trào. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập - GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi - HS gặp mặt thày cô giáo và trò chuyện trước khi vào năm học mới. bạn bè. - GV nêu câu hỏi: Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả lời theo suy nhất? nghĩ của mình. + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường. + Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì? + Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” không? - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi của Trò chơi hỏi đáp. trước lớp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết - HS thể hiện kết quả trước lớp. quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là “Chân dung của em” là tất cả những gì? gì tạo nên con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách, điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. -Gv nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV tổng kết và dẫn vào bài học “Tuổi ngựa” 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc kết hợp hướng dẫn giọng đọc (linh hoạt thầm theo. hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha) Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Luyện đọc từ khó: mấp mô, triền núi, xôn - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. xao, - Hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn - Bài đọc có 4 đoạn - Giải nghĩa từ khó. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng - HS lắng nghe GV giải thích. phẳng, có sỏi, đá). - Luyện đọc đoạn trước lớp - HS luyện đọc theo hướng dẫn. - Luyện đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc bài theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc đồng thanh bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS ràng 5 câu hỏi: khác lắng nghe, đọc thầm theo. - Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 4. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - HS thảo luận theo nhóm 4. + Mời 1 hs đóng vai phóng viên - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều -Bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi gì? Mẹ trả lời thế nào? gì?” Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ - Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng - Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong cậu bé. khổ thơ - Hs trả lời theo ý của mình. Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - Hs trả lời theo ý của mình. -Qua mỗi câu hỏi, Gv chốt đáp án theo câu, nhận xét câu trả lời. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm xét, nêu ý kiến (nếu có). đường về với mẹ. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 -Hs lắng nghe với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - GV nhận xét HS. - HS thi đọc. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện mình điều gì? nhiệm vụ. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - HS trình bày suy nghĩ của mình - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ trước lớp. tích cực của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? - HS suy nghĩ, trả lời. Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu mẹ. dương những HS tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Dặn dò: GV nhắc HS + Học thuộc lòng bài thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, bài giảng Power point. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6 - Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các nội dung gì ? số. - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (28p) * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 a) HS xác định quy luật dãy số và a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850. đọc dãy số. b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 360. 26 358 đến hàng chục ta được - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 số ." 400. - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: số theo thứ tự từ bé đến lớn. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - Nhận xét. *Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài bảng con - HS làm bài - Nhận xét chữa bài. * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất gì ? trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,... - Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. ta làm thế nào? - HS làm bài và trình bày bài giải. - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Bài giải Số điểm Kiên đang có là : 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) Đáp số : 23 210 điểm - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - nhận xét (2p) - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta - Các số trong hàng phải thẳng nhau. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 cần lưu ý gì ? - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- BUỔI CHIỀU: Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tính chất của nước. - Nêu được vai trò của nước trong đời sống và sinh hoạt. - Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính chất của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em bé” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể trước lớp. hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số tính chất của nước. + Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 1) Tính chất của nước. Hoạt động: Làm thí nghiệm Thí nghiệm 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước. (sinh hoạt nhóm 4) Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: - Đại diện các nhóm nhận các dụng cốc (Mỗi nhóm 1 cốc); nước đun sôi để nguội cụ thí nghiệm. (đủ cho các nhóm). - Tiến hành: Rót nước vào cốc như hình 1. -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên. nghiệm theo các bước sau: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học + Hãy quan sát màu và ngửi mùi của nước tập: + Uống nước và cảm nhận vị của nước. + Màu của nước: Không có màu. ? Cho biết màu, mùi và vị của nước. + Vị của nước: Không có vị. + Mùi của nước: Không có mùi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận: - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước Nước có tính chất không màu, không mùi, không vị. Thí nghiệm 2: Tim hiểu về hình dạng của nước. (Làm việc chung cả lớp) - GV chuẩn bị 1 số chai, lọ, li có hình dạng - HS quan sát các dụng cụ thí khác nhau và nước sôi để nguội. nghiệm. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV (HS theo HD của GV. rót nước vào các dụng cụ nói trên). - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 câu hỏi: + Nhận xét về hình dạng của nước? + Nước ở mỗi đồ vật thì có hình dạng theo đồ vật đó. - GV nhận xét và chốt ý: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nước không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 3: Tìm hiểu về hướng nước chảy (làm việc chung cả lớp) - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc - HS quan sát các dụng cụ thí nước. nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, nước. một cốc nước. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực - 1 HS lên trước lớp thực hiện thí hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV: Dựng nghiệm theo hướng dẫn của GV. tấm nhựa lên phía dưới đặt khay vào để hứng nước. Đổ nước từ trên tấm gỗ như hình vẽ. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời - Cả lớp quan sát thí nghiệm và trả các câu hỏi: lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Hướng chảy của nước trên tấm + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? nhựa. - GV nhận xét và chốt ý: + Khi xuống tới khay, nước chảy Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra như thế nào? mọi phía. Thí nghiệm 4: Tìm hiểu về tính thấm của nước (làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí tinh, vải sạch, ni lông và nước. (Số lượng đủ nghiệm. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 cho các nhóm) - Mời HS làm thí nghiệm theo nhóm 4: - HS HS làm thí nghiệm theo nhóm + Căng miếng vải lên miệng cố thứ nhất và 4: Thảo luận và thực hiện theo yêu miếng ni lông lên miệng cốc thứ 2. cầu của GV. + Lần lượt rót nước vào hai cốc và quan sát miếng vải và miếng ni lông trên 2 cốc. + Cho biết nước thấm qua vải hay ni lông. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả: + Nước thấm qua vải, nhưng không thấm qua ni lông. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, chốt nội dung thí nghiệm: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nước thấm qua một số chất. Thí nghiệm 5: Tìm hiểu vê tính chất hòa tan của nước (làm việc chung cả lớp) - HS quan sát các dụng cụ thí - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy nghiệm. tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: đổ - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí lượng nước như nhau vào 3 cốc nước, cho 1 nghiệm. thìa đường vào cốc 1, 1 thìa muối ăn vào cốc 2 và 1 thìa cát sạch vào cốc 3 như hình rồi khuấy đều. - GV mời cả lớp cùng quan sát thí nghiệm và - HS xung phong trả lời câu hỏi: cho biết: Nước hòa tan và không hòa tan được Nước hòa tan muối và đường. Nước chất nào? không hòa tan cát. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, chốt nội dung: Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết nêu được một số tính chất của nước là gì? cảu mình qua quan sát các thí + GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung nghiệm. + Nước có tính chất không màu, - Nước có tính chất không màu, không mùi, không mùi, không vị và không có không vị và không có hình dạng nhất định. hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra + Nước chảy từ cao xuống thấp và mọi phía. Nước hòa tan một số chất. chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. Hoạt động 2: Mỗi hình dưới đây thể hiện ứng dụng tính nào của nước. (sinh hoạt nhóm 2) - GV giới thiệu các bức tranh: - HS quan sát tranh. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm 2 và chỉ ra - Các nhóm tiến hành thảo luận mỗi hình ứng dụng tính chát nào của nước. nhóm 2. + Hình 7: nước không thấm nilông làm ô và nước chảy từ cao xuống thấp. + Hình 8: Nước chảy từ cao xuống thấp. + Hình 9: Nước không có hình dạng nhất định. + Hình 10: Nước hòa tan một số Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 chất. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét bổ sung. - Các nhóm nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng được tính chất của nước vào một số tình huống đơn giản. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Luyện tập. (sinh hoạt nhóm 4) 1. Nếu em có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng cao su thì khi trời mưa, em sẽ cọn đi đôi nào, vì sao? 2. Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở gia đình và địa phương em. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập. dung vào phiếu học tập. 1. Khi đi trời mưa, em sẽ chọn đôi ủng bằng cao su vì giày vải ngấm nước nên sẽ không đi được. 2. Một số ví dụ: + Dùng nước để hòa thuốc uống và một số chất vi nước hòa tan một số chất. + Đổ nước vào chum, vại các đồ dùng khác vì nước không có hình dạng nhất định. + giặt quần áo cho sạch vì nước ngấm vào vải. - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV nhận xét tuyên dương. luận. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 GV kết luận bài học : Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, - 2-3 HS nhắc lại. không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt tỏng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ---------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, - Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung mỗi bài học. - Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Bản đồ địa lí hành chínhViệt Nam - Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia. - Máy tính, bài giảng Power point. b. Đối với học sinh - SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: - GV giới thiệu tầm quan trọng của môn học LS-ĐL. - Hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động - HS đọc thông tin và lắng trong SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: nghe GV nêu nhiệm vụ. + Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật công não. - GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương - HS trình bày. tiện hỗ trợ học tập môn học mà HS đã biết. - GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu - HS lắng nghe GV gợi ý. đồ, tranh ảnh, hiện vật.... - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện - HS lắng nghe. hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,.... - GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với - HS lắng nghe, chuẩn bị vào Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng - GV yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm đôi + Quan sát lược đồ hình 1: - Đại diện các nhóm trình • Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ. bày. • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được - Nhóm khác nhận xét, bổ sử dụng trong lược đồ. sung: • Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn + Lược đồ nghĩa quân Lam công quân Minh Sơn tấn công quân Minh + Quan sát bản đồ hình 2: trong trận Chi Lăng – Xương • Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2. Giang (năm 1427). • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được + Kí hiệu mũi tên màu đỏ: sử dụng trong bản đồ. nghĩa quân Lam Sơn tấn • Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc công. Trung ương của Việt Nam. +Kí hiệu màu cam: nghĩa quân Lam Sơn mai phục. + Kí hiệu màu đỏ có ba mũi tên hướng lên trên: nghĩa quân Lam Sơn phòng ngự. + Kí hiệu màu đỏ úp vào nhau: nghĩa quân Lam Sơn bao vây. + Kí hiệu dấu X màu đen: nơi quân Minh bị tiêu diệt. + Kí hiệu mũi tên màu đen: quân Minh hành quân,... + Thể hiện các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) của Việt Nam. + Một số kí hiệu trên bản đồ gồm: kí hiệu hình ngôi sao - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS. màu đỏ là thủ đô; kí hiệu hai - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để vòng tròn lồng vào nhau là sử dụng hiệu quả lược đồ, bản đồ: thành phố trực thuộc Trung + Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính ương..... được thể hiện. + Thủ đô của Việt Nam là Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 + Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện Hà Nội; các thành phố trực trên lược đồ, bản đồ. thuộc Trung ương gồm: Hải + Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, Phòng, Đà Nẵng, Thành phố địa lí trên lược đồ, bản đồ. Hồ Chí Minh, Cần Thơ. 3. Củng cố - dặn dò - Hs nhắc lại nội dung bài học -Hs nhắc lại. - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ --------------------------------------- Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, bài giảng Power point. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 27 369 15 273 27 369 15 273 + + 34 524 4 34 524 4 61 893 61 092 - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập - Nêu YC bài * Bài 5 Gọi HS nêu YC - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở - YCHS làm bài vào vở chữa bài + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp phần b a) Biểu thức cùng giá trị là : 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + (38 +105) b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - Nhận xét. - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... cách nhân nhẩm với 11. - Nêu YC bài *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - HS làm bài - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra. - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX. - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được. - Nhận xét chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hai em đọc. * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? - HS nêu + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ? - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh - YCHS làm vở, 1 HS làm bảng phụ. và một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau. - HS làm bài và trình bày bài giải. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2024- 2025 Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là : 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là : 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là : 16 000 : 4= 4 000 (đồng) - Nhận xét, chữa bài. Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô- cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000 4. Củng cố - nhận xét đồng . - Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu ý gì ? - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - Trả lời. chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết) (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Giáo viên: Nguyễn Đình Dũng Trường Tiểu học Cẩm Minh

