Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường

doc 55 trang gialinh 18/03/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường

  1. 1 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 TUẦN 3.2 Thứ Năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Bài đọc 02: LÊN RẪY (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ (miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động). - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được vẻ đẹp của khu rừng, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn nhỏ trong bài thơ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chăm chỉ học tập, yêu lao động, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết chăm chỉ học tập, yêu lao động, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. 2 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS cả lớp xem video - HS lắng nghe bài hát. “Chanh Leo đã khôn lớn – Em làm việc nhà” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Bạn nhỏ Chanh Leo là một người như thế + Chanh Leo là một người rất thích làm nào? việc nhà. + Khi bố mẹ vắng nhà, Chanh Leo đã làm + Chanh Leo đã rửa bát, quét nhà, những việc gì để giúp đỡ bố mẹ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, cách đọc. trong sáng trước vẻ đẹp của rẫy, của núi rừng và niềm vui được giúp mẹ làm rẫy của bạn nhỏ miền núi. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rẫy, mế, - HS đọc từ khó. gùi, quấn quýt, giăng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Kìa / Mặt Trời mới ló // Trên đầu / chị tre xanh // Sương / giăng đèn ngọn cỏ // Tia nắng / chuyễn long lanh.// Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. 3 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.. + Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: Chăm chỉ, ham thích lao động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên nhiên. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Rẫy: đất trồng trọt ở vùng rừng núi. + Mế: mẹ (cách gọi của một số dân tộcthiểu số). + Gùi: đồ đan bằng mây, tre, để mang đồ đạc trên lưng. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy đi đâu? Câu 1: Bài thơ là lời của một bạn nhỏ ở miền núi. Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy. + Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đẹp như thế nào? đi rất đẹp: Mặt Trời miws ló trên ngọn tre. Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ.. + Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc Câu 3: “Mong đợi đến cuối tuần/ Xôn của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy. xao hoài bước chân” là những từ ngữ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ: rất háo hức được cùng mế đi làm rẫy. + Câu 4: Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được Câu 4: Vẻ đẹp của rẫy: bắp trổ cờ non Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. 4 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào? xanh, lúa làm duyên con gái, suối lượn lờ vây quanh. / Vẻ đẹp của khu rừng: đẹp tựa bức tranh, phong lan muôn sắc nở, hoa chuối đỏ thắm, giăng mắc như đèn lồng. Rẫy và khu rừng như một bức tranh rực rỡ, nhiều màu sắc. + Câu 5: Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong Câu 5: Bạn nhỏ trong bài thơ rất đáng bài thơ? yêu, chăm chỉ học tập, ham thích lao động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ đọc diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, trong sáng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Lưu ý HS cách ngắt nhịp khác nhau giữa các câu thơ trong cùng các khổ thơ để đảm bảo quan hệ ngữ nghĩa - ngữ pháp. VD: - Kìa / Mặt Trời mới ló // Trên đầu / chị tre xanh // Sương / giăng đèn ngọn cỏ // Tia nắng / chuyễn long lanh.// - Bao nhiêu ngày / chăm học // Mong đợi / đến cuối tuần //. Được giúp mế / làm rẫy // Xôn xao hoài / bước chân.// + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. 5 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. lòng 4 khổ thơ đầu 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chăm chỉ học tập, yêu lao động, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhắc học sinh về nhà cần phải biết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức thực hiện noi theo bạn nhỏ trong bài thơ, đã học vào thực tiễn. luôn chăm chỉ làm việc nhà, thương yêu - HS cam kết thực hiện. giúp đỡ người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (1TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng, biết đặc điểm của danh từ riêng khi viết (viết hoa theo quy định). - Nhận biết được các danh từ chung, danh từ riêng trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. 6 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ chung, danh từ riêng; vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đang tìm hiểu về danh từ. + Các bạn xác định danh từ là tên con người, địa điểm và đồ vật. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng, biết đặc điểm của danh từ riêng khi viết (viết hoa theo quy định). + Nhận biết được các danh từ chung, danh từ riêng trong câu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm danh từ trong câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. 7 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ bài, thảo luận và tìm các danh từ trong câu chỉ sự vật trong các câu sau: sau: Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Các danh từ trong câu là: lớp, Minh, cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. học sinh, cô bạn, tên, Thi Ca. (Nguyễn Thị Kim Hòa) - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Những danh từ nào ở câu trên được viết hoa? Vì sao? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc bài, thảo luận và tìm những danh từ được thầm, thảo luận bài và tìm những danh viết hoa trong bài tập 1, giải thích vì sao từ được viết hoa trong bài tập 1, giải những danh từ đó được viết hoa. thích vì sao những danh từ đó được viết hoa. + Những danh từ được viết hoa: Minh, Thi Ca. + Những danh từ này được viết hoa vì chúng là tên riêng của người. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra kiến - Hs lắng nghe câu hỏi. thức mới về danh từ chung, danh từ riêng: + Trong số những danh từ các em mới tìm được, Minh, Thi Ca là danh từ riêng; những - Một số HS trả lời theo hiếu biết của danh từ còn lại là danh từ chung. Vậy, danh mình. từ chung là gì, danh từ riêng là gì? + Danh từ riêng được viết khác danh từ chung như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc nhớ: thầm theo. + Danh từ chung là tên của một loại sự Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. 8 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 vật. + Danh từ riêng là tên riêng của sự vật. Danh từ riêng được viết hoa. - GV mời HS đưa ra một số ví dụ về danh - HS đưa ra một số ví dụ về danh từ từ chung và danh từ riêng. chung và danh từ riêng. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các danh từ chung, danh từ riêng trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm danh từ chung, danh từ riêng. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. nhau đọc yêu cầu bài, thảo luận và tìm danh - Các nhóm tiến hành thảo luận và và từ trong câu sau và xếp chúng thành hai tìm danh từ trong câu sau: nhóm: danh từ chung, danh từ riêng: Bố mẹ và chị xuống Phiêng Quảng làm ruộng. Hôm nay, A Lềnh chở ngô xuống + Danh từ chung: bố mẹ, chị, ruộng, cho bố mẹ. (Tô Hoài) hôm nay, ngô. + Danh từ riêng: Phiềng Quảng, A Lềnh. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Viết đoạn văn và chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bài vào vở. đoạn văn và chỉ ra các danh từ chung, danh VD: Em sinh ra và lớn lên ở Hà Tĩnh. từ riêng trong đoạn văn. Quê em nổi tiếng với những ngọn núi, con sông kì vĩ, nên thơ, gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc. Nhắc đến Hà Tĩnh không thể không nhắc đến núi Hồng, sông Lam, đến Ngã Ba Đồng Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. 9 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Lộc, đến phà Linh Cảm, bến Tam Soa, đến Đèo Ngang, Vũng Áng. Em rất tự hào về quê hương mình. Em sẽ quyết tâm phấn đấu học tập tốt để trở thành một người con ưu tú của quê hương. + Các dan h từ chung: quê, ngọn núi, con sông, lịch sử, dân tộc, núi, sông, bến, phà, quê hương, người con. + Các danh từ riêng: Hà Tĩnh, Hồng, Lam, Ngã Ba Đồng Lộc, Linh Cảm, Tam Soa, Đèo Ngang, Vũng Áng. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ về danh từ chung, danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các thành viên trong mỗi nhóm lần lượt tìm và phân loại những từ ngữ là - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. danh từ chung, danh từ riêng có trong hộp thành 2 loại (danh từ chung và danh từ riêng) rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. 10 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------- ----------------------------------- Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - So sánh được các số có nhiều chữ số - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được so sánh được các số có nhiều chữ số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:So sánh các số sau:126518 và - Trả lời: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. 11 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 64881. 126518 > 64881. + Câu 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1254254; 1254452; 2154452; - HS thực hiện. 2154552. + Câu 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 2254254; 2254452; 2154452; - HS thực hiện. 2154552. + Câu 4: Hãy nêu quy tắc so sánh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + So sánh được các số có nhiều chữ số + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 3: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2. nhau thảo luận và tìm: + số bé nhất: 87 546 299 + số lớn nhất: 320 676 934 -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Sinh hoạt nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS làm theo nhóm 4. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5: Sinh hoạt nhóm 2. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. 12 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp làm bài ca nhân: - HS làm bài. -GV mời HS trình bày. - HS trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức: So sánh đường kính của trái - HS tham gia để vận dụng kiến đất với các hành tinh khác. thức đã học vào thực tiễn. + Bán kính trái đất lớn hơn: Sao Thủy; Sao Kim; Sao Hỏa. + Bán kính trái đất bé hơn: sao Mộc; sao Thổ; sao Thiên Vương; sao Hải Vương - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ------------------------------------- Khoa học BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. 13 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước. - Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số công việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát một số - Một số HS lên trước lớp thực hiện. bức tranh về tác hại khi thiếu nước: Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. 14 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - HS chia sẻ nhận xét về các bức tranh. - GV cùng HS trao đổi về nội dung của các bức - HS lắng nghe. tranh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. + Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. + Trình bày được một số cách làm sạch nước. + Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn và sử dụng tiết kiệm nước. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 1) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây nhiễm nguồn nước và tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra. - GV mời HS quan sát các hình 1 – 4, sử dụng - HS quan sát hình và thảo luận theo kinh ngiệm bản thân kết hợp suy luận để thực nhóm 4 thực hiện các yêu cầu: hiện các yêu cầu: 1. Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn 1. nước ở các hình dưới đây. + Hình 1: nước biển bị ô nhiễm do 2. Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm này dầu tràn từ tàu. gây ra tác hại gì? + Hình 2: nước sông bị ô nhiễm do Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. 15 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4 để thực rác thải vứt xuống kênh, mương hoặc hiện các yêu cầu trên. sông. + Hình 3: nước thải từ nhà máy chưa qua xử lí xả ra môi trường gây ô nhiễm. + Hình 4: nước dưới ruộng bị ô nhiễm do thuốc trừ sâu chứa độc tố ngấm xuống. 2. Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây bệnh và làm chết cá, động vật sử dụng. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. quả. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét kết luận. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm cho HS quan sát một số - HS quan sát, nhận xét. hình ảnh khác về tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra. Hoạt động 2: Liên hệ ở gia đình và địa phương về tình hình ô nhiễm nước. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở gia đình và địa phương em. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, ghi nội thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1. dung vào phiếu học tập số 1. Nguồn nước bị ô nhiễm Nguyên Nguồn Tác hại ở gia đình, địa phương nhân nước bị Nguyên nhân Tác hại 1. ô nhiễm 2. ... 3. Nước thải sinh Cá, hoạt và công động 1. Sông nghiệp chưa vật bị được xử lí. chết 2. Kênh, Nước thải sinh Nguồn máng hoạt, hoạt nước bị ngoài động phun các độc đồng thuốc trừ sâu tố ngấm Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. 16 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 xuống Nước Khói bụi từ chứa 3. Nước các hoạt động các bụi mưa sinh hoạt, bẩn, công nghiệp thành tố - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm gây hại. nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV nhận xét tuyên dương. luận. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 2) Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài Nêu sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận tìm hiểu về sự cần thiết phải bảo vệ nhau thảo luận tìm hiểu. nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS liên hệ với gia đình và địa phương mình. - HS chia sẻ trước lớp. - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS liên hệ ở gia đình và địa phương có những nguồn nước nào bị ô nhiễm? Từ những tác hại do nguồn nước đó gây ra, hãy cho biết vì sao phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Mời HS chia sẻ trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, góp ý. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. 17 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số việc làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài Nêu một số việc làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. Giải thích. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng quan sát hình vẽ, phân loại việc làm bảo vệ nhau thảo luận tìm hiểu. nguồn nước và việc làm tiết kiệm nước; nêu thêm những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả thảo nhận xét, bổ sung. luận. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV khuyến khích HS tìm thêm những việc - HS thực hiện. làm khác để bảo vệ nguồn nước và việc làm tiết kiệm nước. Hoạt động 5: Thực hiện và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập số 2. dung vào phiếu học tập số 2. 1. Lập danh sách những việc em cần làm để Việc cần Ý nghĩa của Đã thực bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm làm việc làm hiện nước theo gợi ý dưới đây. Khi thực hiện 1. Hứng được việc làm nào, em hãy đánh dấu (X) vào nước mưa cột “Đã thực hiện”. để tưới Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. 18 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Ý nghĩa của Đã thực cây, rửa xe Việc cần làm việc làm hiện 2. ? 1. Hứng nước 3. mưa để tưới cây, 4. rửa xe 2. ? 3. 4. 2. Em cần làm gì để vận động những người - Các nhóm báo cáo kết quả thảo xung quanh cùng bảo vệ nguồn nức và sử dụng luận. Các nhóm nhận xét, bổ sung. tiết kiệm nước? - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm - HS lắng nghe. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Một số cách làm nước Hoạt động 6: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng quan sát các hình 10 – 13 (trang 15 SGK) để nhau thảo luận tìm hiểu. biết được một số cách làm sạch nước, đồng thời đưa thêm một số cách làm sạch nước. - GV Mời các nhóm chia sẻ trước lớp. Các - Các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 7: Thực hành một số cách lọc nước Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. 19 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Thí nghiệm 1. Tìm hiểu cách lọc nước bằng bông - GV chuẩn bị: chai thủy tinh không màu; phễu - Đại diện các nhóm nhận các dụng (Mỗi nhóm 2 chai, 1 phễu); nước đục (đủ cho cụ thí nghiệm. các nhóm đựng trong 1 chai); bông. - Tiến hành: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo + Đặt phễu vào chai không chứa nước, lót bông yêu cầu của giáo viên. vào phễu, sau đó rót từ từ số nước đục vào phễu. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học + So sánh nước trước và sau khi lọc, cho biết tập: nước nào trong hơn. + Màu nước ban đầu: đục + Màu nước sau khi lọc: trong hơn. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước trên. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả thí - GV nhận xét chung, kết luận: nghiệm, nhóm khác nhận xét. Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu. - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước Thí nghiệm 2. Tìm hiểu cách lọc nước bằng phèn chua - GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: - Đại diện các nhóm nhận các dụng que khuấy, cốc (Mỗi nhóm 1 que khuấy, 2 cốc); cụ thí nghiệm. một xô đựng 5 lít nước đục (đủ cho các nhóm); 1 gam phèn chua; dãn nhãn A và B. - Tiến hành: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo + Lấy nước đục trong xô vào cốc A. Đổ lượng yêu cầu của giáo viên. phèn chua đã chuẩn bị vào xô nước rồi khuấy đều. Sau khoảng 30 phút, lấy nước ở phần trên của xô nước vào cốc B. + So sánh nước ở cốc A và cốc B, cho biết nước ở cốc nào trong hơn. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. 20 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí tập: nghiệm theo các bước trên. + Màu nước ban đầu: đục + Màu nước sau khi lọc: trong hơn. - Các nhóm báo cáo kết quả thí - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. nghiệm. - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước - GV nhận xét chung, kết luận: Nước sau khi lọc trong hơn nước ban đầu. GV kết luận bài học : + Một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn - 2-3 HS nhắc lại. nước như: rác thải, nước thải, chất thải khong qua xủ lí từ các khu dân cư, khu chăn nuôi, nhà máy, dầu tràn từ các con vật. + Cần bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. + Một số cách làm sạch nước như: sử dụng các thiết bị lọc nước, sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính, sử dùng phèn chua, viên lọc nước,... 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhắc nhở cho học sinh về nhà thực hiện - HS lắng nghe để vận dụng kiến các nhiệm vụ: thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện và vận động những người xung - HS cam kết thực hiện. quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. + Tìm hiểu ở gia đình và địa phương mình sử dụng những cách làm sạch nước nào? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh