Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

docx 120 trang gialinh 06/05/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

  1. Tuần 26 ( Thực hiện từ ngày 10/3/2025 đến hết ngày 14/3/2025) Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng : Tiết 1 : Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh lập được kế hoạch thực hiện những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - Thể hiện tình yêu thương và sự gắn bó với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ hát về mẹ, - HS nghiêm túc theo dõi. chị. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 - Đại diện nhà trường TPT Đội khai mạc, giới thiệu chương - HS tham gia buổi lễ chào trình, hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 8/3.
  2. - HS lắng nghe. - HS hưởng ứng tham gia phong trào. - TPT Đội đọc về lịch sử ra đời và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ - HS cổ vũ các bạn biểu nữ 8/3 diễn - Giới thiệu từng tiết mục văn nghệ cho các lớp biểu diễn đã - HS lắng nghe được chuẩn bị : múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, . - Mời một số em chia sẻ những câu chuyện về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - Tổng kết hội diễn, khen ngợi HS các lớp đã tích cực chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đặc sắc, ý nghĩa chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 83. 3. Luyện tập - GV cho các bạn chia sẻ câu chuyện của bản thân về sự - HS tham gia hào hứng. gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - GV nêu câu hỏi: - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ Trong lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, em thích tiết của mình. mục văn nghệ nào nhất? + Em có cảm xúc gì trong ngày 8/3. + Trong ngày 8/3, em muốn mình sẽ làm được gì cho những người phụ nữ thân yêu của mình? + Em là nữ thì em có thích ngày 8/3 không? Vì sao? + Những bạn nam thì sẽ làm gì trong ngày 8/3? + Chia sẻ thêm những việc làm của em trong ngày 8/3 - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .-------------------- -------------------- Tiết 2 + 3 : Tiếng Viêt CHỦ ĐỀ 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC Bài đọc 01: BỨC ẢNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Tìm từ điển nhanh hơn trước. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. - Thể hiện giọng đọc lo lắng, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những phẩm chất đáng quý của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Chia sẻ với bạn cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tấm lòng nhân ái, tình cảm biết ơn với các chiến sĩ đã chiến đấu vì Tổ quốc thân yêu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  4. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và tự hào về đất nước Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương, biết sống vì người khác và biết ơn các chiến sĩ bộ đội. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy + Từ điển TV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video bài hát “Chú bộ đội” để - HS hát và vận động theo video. khởi động bài học. - GV trao đổi với HS về nội dung bài hát: + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Trong bài hát nhắc đến ai? bài hát. + Hình ảnh chú bộ đội xuất hiện đẹp như thế + Bài hát nhắc đến các chú bộ đội. nào? + Hình ảnh chú bộ đội: vác súng trên vai, - GV Nhận xét, tuyên dương. ngôi sao đẹp xinh lấp lánh cài trên mũ, chú hành ngũ trông thật nhanh - GV cho HS quan sát bức ảnh hai cô cháu (SGK/57) để dẫn dắt vào bài mới: Trung tâm - HS quan sát, lắng nghe. bức ảnh là hình ảnh một cô bộ đội trẻ vai khoác súng, tay bế một bé gái. Bức ảnh có vẻ bình thường như bao bức ảnh khác nhưng lại gây xúc động lớn. Vì sao vậy? Chúng ta hãy cùng đọc bài “Bức ảnh” để tìm câu trả lời nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe GV đọc bài.
  5. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, giọng đọc lo lắng, cảm phục; - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trinh sát, - 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn. ân nhân, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. Đứa con gái chừng ba tuổi/gào khóc bên mẹ - 2-3 HS đọc câu. đã lạc cả giọng. // Các chiến sĩ thay nhau cõng bà mẹ và cháu bé/ xuyên đêm luồn rừng,/ tìm về trạm quân y.// - GV mời một số HS đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV tổ chức cho HS tập tra Sổ tay từ ngữ - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. Tiếng Việt 4 (hoặc từ điển) để giải nghĩa : + Hành quân: (đơn vị quân đội) di hành quân, quân y, phóng viên chuyển từ nơi này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định. + Quân y: y tế trong quân đội + Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức, tài liệu để viết bài. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương - HS lắng nghe HS chưa nắm được.
  6. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - 5 HS đọc nối tiếp các câu hỏi hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Một tổ trinh sát của bộ đội ta nghe + Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. phát hiện trong hoàn cảnh nào? Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc lạc cả giọng bên người mẹ trúng đạn địch, nằm ngất bên đường mòn - GV bổ sung: Câu chuyện này xảy ra vào tháng 2 năm 1979, trong cuộc kháng chiến chống quân Trung Quốc xâm lược + Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh có cô bộ đội + Bức ảnh gây xúc động lớn vì nó thể trẻ bế cháu bé lại gây xúc động lớn ? hiện tình yêu thương của các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em,... + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé + Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh trong bức ảnh năm xưa tìm lại được ân năm xưa tìm lại được ân nhân của mình? nhân của mình. + Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi + Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi rất cảm động: Bước vào căn nhà đơn sơ diễn ra như thế nào? của bà Mùi, cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi?” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, không nói nên lời. + Các chiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì chúng em. + Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểu các chiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. là vì ai? + Biết ơn, trân trọng trước những hành - GV nhận xét, tuyên dương động, việc làm tốt đẹp, sự hi sinh của thế hệ đi trước.
  7. * GV mời một số HS liên hệ bản thân : Là một + Là một học sinh, em cần học tập thật học sinh em cần làm gì để xứng đáng với tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với những công lao mà các thế hệ đi trước đã ngã thầy cô, góp phần giữ gìn và bảo vệ Tổ xuống vì nền độc lập của Tổ quốc? quốc. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh, - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có diễn cảm. sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. + GV mời 1 em đọc diễn cảm cả bài + Mời HS tự chọn đoạn văn và luyện đọc theo nhóm 4. + HS đọc mẫu diễn cảm. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. bạn thi đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia thi đọc + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng.
  8. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về - HS trao đổi và nêu lên suy nghĩ của hình ảnh các anh bộ đội cụ Hồ trong thời mình. bình. Chiến tranh đã qua đi nhưng hình ảnh người lính bộ đội cụ Hồ luôn là một biểu tượng về lòng dũng cảm, sự hy sinh không ngại gian khó, ý chí kiên cường, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Những hình ảnh mang giá trị cao đẹp của bộ đội cụ Hồ không thể kể hết: từ biên giới phía Bắc, phía Nam, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đến cả trong thiên tai, xây dựng những vùng quê nông thôn mới .. Bởi vậy mà cả thời bình, nhiệm vụ cứu dân trong thiên tai, nhiệm vụ bảo vệ mỗi - GV nhận xét, tuyên dương. tấc đất biên cương đều có sự hy sinh quả cảm của các anh - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài đọc Trường Sa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ .-------------------- -------------------- Tiết 4 : Toán EM VUI HỌC TOÁN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tạo phân số từ các băng giấy dài bằng nhau, giải quyết vấn đề liên quan đến phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh hai phân số. - Thực hành cắt, ghép hình bằng giấy thủ công. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  9. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đứng dậy cùng khởi động hát múa theo nhạc bài hát: Vui đến - HS tham gia hát múa. trường. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành tạo phân số từ các băng giấy dài bằng nhau, giải quyết vấn đề liên quan đến phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh hai phân số. + Thực hành cắt, ghép hình bằng giấy thủ công.
  10. - Cách tiến hành: Bài 1: Trò chơi “ Tìm phân số” - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 4 để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội dung: + Lấy 10 băng giấy như nhau, thảo luận để gấp và chia mỗi băng giấy thành các phần bằng nhau; băng giấy thứ nhất là 1 phần; băng giấy thứ hai chia thành 2 phần bằng - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhau; ...; băng giấy thứ mười chia thành 10 nhóm. phần bằng nhau. + Tô màu vào 1 phần của mỗi băng giấy. + Dán các băng giấy đã tô màu lên bảng - HS làm nhiệm vụ theo nhóm. nhóm tạo thành bức tường phân số như hình trong SGK/ T44. - GV mời các nhóm trình bày bức tường phân số của nhóm mình và đưa ra câu hỏi theo hình thức “Ai nhanh, ai đúng” - GV hướng dẫn HS làm bộ câu hỏi, câu trả lời như: + Tìm băng giấy biểu diễn phân số 1 ? 6 + So sánh hai phân số 1 và 1 ? 3 4
  11. + Đúng hay sai: 2 = 6 ? 5 15 ... - GV cho HS các nhóm cử đại diện lên điều hành trò chơi và bộ câu hỏi của nhóm mình. - GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. Tuyên dương các nhóm. - Các nhóm thi đua trình bày. - HS các nhóm theo dõi và tham gia trả lời câu hỏi của nhóm bạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập. - Cả lớp làm việc chung cùng nhau - GV yêu cầu HS chuẩn bị một tờ giấy hình suy nghĩ và thực hành cắt. vuông cạnh 6cm rồi gấp và cắt tờ giấy theo hướng dẫn hình SGK/ T45 để tạo thành hình 8 tam giác. - GV hướng dẫn HS sử dụng các hình tam giác ở câu a để ghép thành các hình như SGK - HS thảo luận và sáng tạo lắp ghép rồi nói cho cả lớp nghe cách ghép và hình hình theo ý mình. mình tạo ra.
  12. - HS lên bảng trình bày và thao tác trước cả lớp sản phẩm của mình. - HS còn lại nhận xét. - GV gọi HS đại diện lên bảng thao tác và - HS theo dõi, lắng nghe. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - GV củng cố bài nhắc lại các hình HS đã được học. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: - HS lắng nghe. - Em hãy kể tên các vật dụng hằng ngày hoặc - HS lấy ví dụ: các hình trang trí trong thực tiễn mà em biết + Hình tam giác trên các tấm vải thổ có hình giống các hình e đã cắt và gấp được cẩm. trong tiết học hôm nay? + Hình vuông trên các khung cửa sổ. - GV gọi HS nêu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức tiết dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .....................................................................................................................................
  13. ......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. .----------------------- ------------------------ Buổi chiều : Tiết 1 : Toán EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tạo phân số từ các băng giấy dài bằng nhau giải quyết vấn đề liên quan đến phân số. - Tính chất cơ bản của phân số, so sánh hai phân số. - Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, chăm chỉ, trách nhiệm, tự học, tự chủ và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bộ lắp ghép hình. - 20 miếng bìa hình tam giác , bút màu, kéo, ống hút, cuộn dây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS ghép từ các miếng giấy - 3 HS lên ghép hình tam giác để tạo thành một trong các - Theo dõi – nhận xét hình sau: + Câu 2: Tìm băng giấy bằng nhau biểu diễn 1 1 1 1 phân số và ; 6; 4 3 7 1 + Câu 3: So sánh băng giấy có hai phân số 6 - 2 HS lên tham gia . 1 . 푣à 4 - Nhận xét 1 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. -Băng giấy 6 < 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3: Thực hành theo nhóm a) Sử dụng bộ lắp ghép hình sau để lắp - 1 HS đọc yêu cầu bài 3a. ghép hình sáng tạo. - Làm việc theo nhóm 4 để thực hiện - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3a . nhiệm vụ mỗi em lắp ghép 1 hình. - Yêu cầu làm việc theo nhóm - Các em có thể lắp ghép hình theo sự sáng tạo của mình
  16. - Quan sát theo dõi, giúp đỡ các em chưa lắp - Trình bày sản phẩm theo nhóm. được. - Tham quan các nhóm và đưa ra nhận - GV kiểm tra, đánh giá kết quả sáng tạo của xét giữa các nhóm. các nhóm. Tuyên dương các nhóm có nhiều - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sáng tạo nhất. b) Làm việc nhóm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3b. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3b - GV mời các nhóm kiểm tra bộ lắp ghép - Các nhóm làm việc cùng nhau suy nghĩ hình của nhóm em và thảo luận đưa ra câu trả lời - Có thể đặt câu hỏi chất vấn giữa các nhóm - GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Tạo hình bằng dây và ống hút. (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân theo hướng - Cả lớp làm việc cá nhân thực hành cắt dẫn SGK. và tạo hình bằng dây và ống hút. - HS trình bày sản phẩm. Trả lời câu hỏi và giải thích đặc điểm của hình bình hành + Em kéo dây sẽ tạo thành hình chữ nhật được. (HS vừa nói vừa thực hành trước lớp)
  17. + Em kéo dây sẽ tạo thành hình bình hành được.(HS vừa nói vừa thực hành trước lớp) + Nếu 4 ống hút bằng nhau thì em kéo - GV mời HS trả lời câu hỏi. dây sẽ tạo thành hình thoi.(HS vừa nói - GV mời một số HS khác nhận xét. vừa thực hành trước lớp). - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Mỗi em sẽ tự trình bày ý tưởng và sau đó sáng tạo ghép 1 hình mà mình thích. Thời - Trình bày – các bạn cùng có thể nêu gian trong vòng 2’ câu hỏi chất vấn các hình Trình bày trước lớp - Theo dõi, quan sát - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiết 2 : Khoa học BÀI HỌC STEM THỰC ĐƠN CÂN BẰNG, LÀNH MẠNH CHO EM Lớp 4 Thời lượng: 3 tiết Thời điểm tổ chức: Sách KNTT Sách CTST Sách Cánh diều Bài 24. Chế độ ăn uống Bài 25. Ăn, uống khoa học Bài 18 . Chế độ ăn cân để cơ thể khoẻ mạnh uống bằng
  18. Nội dung chủ đạo và tích hợp: Môn học Yêu cầu cần đạt – Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi Môn ngày. Công nghệ học – Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân chủ bằng. – Nhận xét được bữa ăn cân bằng, lành mạnh dựa đạo vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường. Toán – Tính toán, ước lượng. – Xác định được mục đích, đối tượng sáng tạo cho sản Môn phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. học Mĩ thuật – Biết giới thiệu quá trình hoặc thao tác thực hành tạo ra tích sản phẩm, thể hiện học hỏi kinh nghiệm và tôn trọng hợp chia sẻ của bạn bè. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1) Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. 2) Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. 3) Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường. 4) Vận dụng được kiến thức về chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh để làm thực đơn cho học sinh tiểu học. 5) Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. 6) Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác.
  19. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập và phiếu đánh giá (phụ lục) – Dụng cụ, vật liệu để chế tạo sản phẩm như sách học sinh, nên chuẩn bị thành bộ dụng cụ cho từng nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh – Kéo, bút chì, thước kẻ, bút lông màu, bút sáp màu, băng dính, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu − HS áp dụng công thức tính chỉ số BMI tính được chỉ số BMI cho một người cụ thể, đối chiếu với biểu đồ để xác định cơ thể ở mức bình thường hay thiếu cân, béo phì. − HS chia sẻ được hiểu biết của mình về chế độ ăn uống như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh, không bị thừa hay thiếu cân. − HS hào hứng tiếp nhận thử thách xây dựng thực đơn ăn uống cân bằng, lành mạnh cho các bạn học sinh tiểu học trong 2 ngày. b. Tổ chức hoạt động − GV tổ chức cho HS đọc nội dung trong phần câu chuyện STEM trang 55 và hướng dẫn HS cách so trong biểu đồ (dóng hàng ngang theo chỉ số BMI và hàng dọc theo số tuổi của HS, điểm gặp nhau thuộc vùng nào thì đọc kết quả vùng đó), lấy ví dụ với chỉ ố BMI là 24, yêu cầu HS xác định vùng cơ thể. − GV yêu cầu HS tự tính chỉ số BMI theo yêu cầu số (1) trong phần câu chuyện STEM trang 56. – GV đặt câu hỏi số (2) trong mục câu chuyện STEM để HS trả lời. Từ đó, GV đặt vấn đề giới thiệu thử thách STEM. GV cần nêu được: chế độ ăn uống là một yếu tố quan trọng quyết định cơ thể bình thường, thiếu cân hay béo phì (trừ một số trường hợp việc thiếu cân hay béo phì là do bệnh lí). Do đó, cần có chế độ ăn uống hợp lí để giúp cơ thể khoẻ mạnh bằng cách xây dựng các thực đơn cân bằng, lành mạnh. Từ đó GV nêu thử thách xây dựng thực đơn ăn uống cân bằng, lành mạnh cho các bạn học sinh lớp 4 trong hai ngày, mỗi ngày ba bữa với các yêu cầu cụ thể trong phần thử thách STEM trang 56. Gọi một HS đọc to các yêu cầu với sản phẩm. Hỏi HS có ý nào không hiểu, cần giải thích?
  20. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức STEM a. Mục tiêu 1) Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. 2) Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.