Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Đình Dũng

docx 74 trang gialinh 14/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Đình Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguyen_dinh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Đình Dũng

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. - Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Trang trí sân khấu phù hợp với trình diễn tiểu phẩm. 2. Học sinh: - Một nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm để trình diễn: Trang phục, đạo cụ để diễn - HS ngồi xem trình diễn:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Hoạt động của học sinh của giáo viên 1.Hoạt động mở đầu - HS theo dõi lắng nghe. - Mời HS tham gia 1 đến 2 tiết mục văn nghệ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu chuyện về ngày hôm - HS chú ý lắng nghe. qua - Nhà trường giới thiệu tiết mục trình diễn tiểu -Nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm phẩm. Câu chuyện về ngày hôm qua - HS lắng nghe. - Mời nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm. 3.Luyện tập - GV mời một số em chia sẻ bài học rút ra được - HS tham gia chia sẻ ý kiến từ tiểu phẩm. - GV nêu câu hỏi: Qua tiểu phẩm : - 1 số HS trả lời theo suy + Em có nhận xét gì về cách sắp xếp và thực nghĩ của mình. hiện công việc của bạn Minh? + Em hãy giúp bạn Minh sắp xếp và thực hiện công việc hợp lí hơn. + Theo em, việc sắp xếp và thực hiện công việc, hoạt động hằng ngày hợp lí có tác dụng gì?
  2. - GV nhận xét, biểu dương. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... ---------------------------****------------------------ Tiếng Việt Bài đọc 01: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI Công xưởng xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. - Nhận biết cách trình bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và thực hiện ước mơ đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1.Hoạt động mở đầu * Trò chơi: hãy đoán ước mơ của tôi. BT 1: Vẽ một hình đơn giản thể hiện ước mơ của em -Mời 1 HS đọc to BT 1 - 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm theo. -Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể hiện - HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ là những hiện ước mơ của mình. nét vẽ gợi ý đơn giản: viên phấn, hình máy bay,...) BT 2:Trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp với bạn -Mời HS đọc BT 2 -1 HS đọc BT 2; cả lớp đọc thầm -Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn nhóm mẫu theo. thực hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp -2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực về ước mơ của bạn. hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - -Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn đáp về ước mơ của bạn. -GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc -HS làm việc nhóm bàn. cho HS. BT 3: Trao đổi với bạn về ước mơ của em -Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các bạn: -HS chia sẻ với cô giáo và các bạn + Ước mơ của em là gì? -Những HS khác có thể hỏi thêm về + Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? ước mơ của bạn mình, góp thêm ý + Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để biến kiến: ước mơ của mình thành hiện thực?... + Ước mơ của bạn có gì thú vị? - Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của +Ước mơ đó có thể thực hiện được bạn: không? - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành 1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm hiện thực?... Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ làm -HS lắng nghe quen với chủ điểm: Ước mơ của em. Mỗi người đều có những ước mơ riêng của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước mơ về một điều gì đó thật đặc biệt.Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để biết các bạn nhỏ trong màn kịch có những ước mơ tốt đẹp gì nhé.
  4. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. thể hiện được thái độ, tình cảm nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc của nhân cách đọc. vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn của văn bản kịch. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ Tin tin đến hạnh phúc - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chiếc lọ xanh + Đoạn3: Em bé thứ ba đến trên mặt trăng - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin - HS đọc từ khó. Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế.. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - 1 nhóm đọc chú giải: - 1 nhóm đọc. + Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ rất đẹp + Công xưởng: Nhà máy + Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa từng có trước đó + Trường sinh: Sống lâu, sống mã - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy? Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên trái - Một số HS HT đọc toàn bộ bài. đất. - GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi. - Hs đọc câu hỏi. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời lần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin, Mi-tin (em gái của Tin-tin) và một số em bé + Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên trong + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
  5. vở kịch được gọi là Vương quốc Tương Lai? Vì đó là nơi ở của những em nhỏ sắp ra đời. / Vì đó là nơi có những điều kì diệu của tương lai. / Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ về tương lai. + Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các em /... bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho cuộc + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: sống của con người tốt đẹp hơn như thế nào? Những sáng chế của các em bé ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho con người hạnh phúc hơn / cuộc sống của con người kéo dài sẽ chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con người có thể bay giống một con chim nên dễ dàng khám phá được những nơi + Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì sao? mà trước đây khó khăn lắm họ mới tới được + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích những lọ thuốc trường sinh để ông bà em sống mãi với em. / Em thích cái máy ỉàm cho con người hạnh phúc vì lúc ấy thế giới sẽ không còn những điều buồn phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em thích chiêc máy - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. dò tùĩi kho báu để có thể khám phá GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà các bí mật còn giấu kín trên Mặt chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt đầu Trăng. từ mơ ước, mong muốn của một người hoặc một số người nào đó. Vì thế, đừng giới hạn ước mơ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: + Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều - Một số HS nêu nội dung bài học máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt theo hiểu biết của mình. đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm đọc diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn bài đọc với giọng
  6. hồn nhiên, tâm trạng háo hức của Tin-tin và Mi-tin. Lời các em bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào... - Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai theo - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn nhóm. cảm. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS luyện đọc phân vai theo nhóm. để tổ chức đọc phân vai theo đoạn. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn - HS lắng nghe và quan sát cách trong bài đọc). chơi. - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Các nhóm lên quay trò chơi để - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, tham gia đọc phân vai. nhóm đọc tốt. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt hơn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, và nỗ lực theo đuổi ước mơ + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào chuyện về ước mơ hoặc về cây cối. phiếu đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. kịch... + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện( hoặc 1 bài + Cảm nghĩ của em. thơ, 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung cấp thông tin về cây cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  7. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................... -----------------------***------------------------ Toán CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  8. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm số trung bình cộng của: - Trả lời: a. 31; 21. a. 26 b. 17; 21; 25. b. 21 c. 9; 13; 15; 19 c. 14 d. Trung bình cân nặng của 3 con vật lần d. 13 kg lượt là gà 2 kg; chó 15 kg; lợn 25 kg. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Mai cân nặng 36 kg. Hưng cân nặng 37 - Cả lớp làm việc chung cùng nhau kg. Lan cân nặng 33 kg. Duy cân nặng 38 suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki - lô – gam? - GV mời thảo luận nhóm 2, tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến toán. + Cho biết: Mai: 36kg + Bài toán cho biết gì?
  9. Hưng: 37 kg Lan: 33kg Duy: 38 kg + Bài toán hỏi gì? + TB mỗi bạn cân nặng: ... kg? - GV mời cả lớp làm bài vào vở. - HS làm vào vở bài tập - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. Bài giải Tổng số cân nặng của bốn bạn là: 36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là: 144 : 4 = 36 (kg) Đáp số: 36 kg - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. -1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập trong vở bài tập. theo yêu cầu: - -GV theo dõi, chấm một số bài -GV mời HS đổi vở, nêu cách làm HS đổi vở, nói cho nhau nghe cách làm. Bài giải Tổng số ki - lô - mét đường bê tông mà xã đã làm thêm được trong bốn năm là: 15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km) GV nhận xét, tuyên dương. Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được là: 72 : 4 = 18 (km) Đáp số: 18 (km) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4: Làm theo nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời các nhóm làm việc. - HS làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. + Nhận định a, b, c là sai - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Vì sao câu d đúng - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường - HS tham gia để vận dụng kiến thức của em trong một tuần và tính trung bình đã học vào thực tiễn. thời gian để em đến trường mỗi ngày. - HS đọc tình huống của GV nêu. - Kể một số tình huống trong cuộc sống liên quan đến số trung bình cộng - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ---------------------------***---------------------------- Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023 Buổi chiều: Toán CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nêu theo cách hiểu của mình + Nêu cách tìm số bạn nam, số bạn nữ? + Giả sử nếu thêm số bạn nam( bớt số bạn nữ) bao nhiêu để số bạn nữ và nam bằng nhau. + Tìm được số bạn nam (nữ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết cách giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc thông tin trong SGK. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu các nhóm trao đổi tìm hiểu đề - HS thảo luận nhóm 4 toán rồi tìm cách giải. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó. a. GV HD tóm tắt bằng sơ đồ Số bạn nam 18 bạn Số bạn nữ 4 bạn b.Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) - Nếu bớt đi 4 bạn nam thì số bạn - Nếu bớt đi 4 bạn nam thì số bạn nam như thế nam bằng số bạn nữ. nào so với số bạn nữ? + Tổng của chúng giảm đi đúng + Khi bớt đi 4 bạn nam thì tổng của chúng bằng phần hơn của số bạn nam so thay đổi thế nào? với số bạn nữ. + Tổng mới : 18 – 4 = 14 + Tổng mới là bao nhiêu? + Hai lần của số bạn nữ: 18 – 4 = + Tổng mới lại chính là hai lần của số bạn nữ, 14 (bạn) vậy ta có hai lần số bạn nữ là bao nhiêu? + Số bạn nữ là : 14 : 2 = 7(bạn) - Hãy tìm số bạn nữ. + Số bạn nam là: 7 + 4 = 11
  12. - Hãy tìm số bạn nam. (bạn) (hoặc 18 – 7 = 11(bạn)) b.Hướng dẫn giải bài toán (cách 2) - Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn nữ như thế - Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn nữ nào so với số bạn nam? bằng số bạn nam. + Khi thêm 4 bạn nữ thì tổng của chúng thay + Tổng của chúng tăng thêm đổi thế nào? đúng bằng phần hơn của số bạn + Tổng mới là bao nhiêu? nam so với số bạn nữ. + Tổng mới lại chính là hai lần của số bạn + Tổng mới : 18 + 4 = 22 nam, vậy ta có hai lần số bạn nam là bao + Hai lần của số bạn nam: 18 + 4 nhiêu? = 22(bạn) - Hãy tìm số bạn nam. - Hãy tìm số bạn nữ. +Số bạn nam là: 22 : 2 = 11(bạn) - Lưu ý HS khi làm bài có thể giải bằng 1 +Số bạn nữ là: 11 - 4 = 7 (bạn) trong 2 cách (hoặc 18 – 11 = 7(bạn)) - GV giới thiệu dạng toán và cách giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - HS lắng nghe. Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài vở bài tập. tập theo yêu cầu: - GV theo dõi, chấm một số bài - GV mời HS đổi vở, nêu cách làm. - HS đổi vở, nói cho nhau nghe cách làm. a. Số bé là: (63 – 17) : 2 = 23 Số lớn là: 23 + 17 = 40 b. Số bé là: (29 – 21) : 2 = 4 Số lớn là: 4 + 21 = 25 c. Số lớn là: (26 + 6) : 2 = 16 Số bé là: 16 - 6 = 10 d. Số lớn là: (58 + 38) : 2 = 48 Số lớn là: 48 - 38 = 10 - GV hỏi: Muốn tìm hai số khi biết tổng và - Số bé = (tổng – hiệu) : 2 hiệu của hai số đó ta thực hiện như thế nào? Hoặc Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2 - GV rút ra nhận xét như SGK - Một số HS nhắc lại GV nhận xét HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm . Vận dụng tính số học sinh nam, số học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến nữ của lớp em khi biết tổng và hiệu số HS nữ thức đã học vào thực tiễn. và HS nam. - Tính số bạn nam, bạn nữ trong tổ em khi biết tổng số bạn và hiệu số bạn nữ và số bạn nam. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm -Nhận xét, tuyên dương
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Khoa học Bài 9: ÂM THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ví dụ và làm được các thí nghiệm khi vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống và sinh hoạt. - Làm được một số thí nghiệm đơn giản về sự lan truyền âm thanh qua không khí - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng về sự lan truyền âm thanh qua không khí - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng vai trò sự lan truyền âm thanh đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự lan truyền âm thanh để ứng dụng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thân thiện với các bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 sgk Tr 37 và - Cả lớp suy nghĩ, trả lời: Vì tiếng trả lời câu hỏi : Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì đàn tới tai ta; vì tiếng đàn to,... nghe được tiếng đàn? - HS lắng nghe.
  14. - Gv : Để trả lời được câu hỏi này đúng nhất , chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Sự lan truyền âm thanh” 2.Khám phá 1)Sự phát ra âm thanh Hoạt động 1: Làm thí nghiệm Thí nghiệm 1: ( HĐ cá nhân) Tìm hiểu sự -Làm việc cả lớp rung động của mặt trống với việc phát ra âm thanh GV chuẩn bị: 1 cái trống to, dùi trống, vụn giấy - Tiến hành: +Rắc một ít vụn giấy lên mặt trống như hình 2 và yêu cầu Hs dự đoán hiện tượng xảy ra với các vụn giấy khi gõ vào mặt trống?Khi gõ trống -Một số Hs nêu dự đoán của mình mạnh hơn? Khi đặt tay lên trống và gõ? -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu của giáo viên. - Ghi nhận xét ra giấy và đọc : + Mặt trống rung lên +GV mời 1 Hs làm thí nghiệm và yêu cầu hs + Các vụn giấy nảy lên quan sát ghi chép các nhận xét của em : - Mặt trống như thế nào? -Hiện tượng các vụn giấy? + Gõ mạnh thì trống rung mạnh -Nhận xét về mối liên hệ giữa âm thanh và sự hơn ,tiếng trống to hơn, các vụn rung động của mặt trống? giấy nảy lên cao hơn có khi bay xuống đất. +Khi đặt tay lên mặt trống và gõ thì trống không rung và không có tiếng kêu. - GV mời một số em nêu các nhận xét của mình - 2-3 HS nhắc lại * GV nhận xét chung, kết luận: Các vật rung động thì phát ra âm thanh.Vật rung động mạnh hơn thì phát ra âm thanh to hơn Liên hệ : Khi gảy dây đàn, sợi dây đàn rung và phát ra âm thanh.Ta đặt tay lên dây thì dây không rung nữa và âm thanh cũng mất Thí nghiệm 2: ( nhóm đôi) Tìm hiểu sự rung Làm việc nhóm đôi động của cổ họng khi nói -Yêu cầu Hs quan sát hình 3 sgk Tr 37 và cho biết cần để tay ở vị trí nào?
  15. -Em hãy nói 1 câu bất kì với bạn cùng nhóm mình và phát hiện xem tay em có cảm giác gì ? -Hãy nói cho bạn nghe về cảm giác đó. -Tổ chức cho 1 số nhóm trình bày nhận xét -Gv: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh làm cho các dây thanh rung - Để tay ở yết hầu động. Rung động này tạo ra âm. - Hs đứng lên làm việc nhóm đôi * GV nhận xét và chốt ý: Âm thanh do các vật thực hành thí nghiệm theo HD của rung động phát ra GV. -Cho Hs đọc nội dung trong kí hiệu con ong ở sgk Tr 37 -Đại diện 1-2 nhóm trình bày, nhóm khác nghe và bổ sung - HS nhắc lại -Hs đọc lại Hoạt động 2: Luyện tập về sự phát ra âm thanh - Gv yêu cầu các nhóm nêu ví dụ khác cho thấy -Hs làm việc nhóm 4 vật phát ra âm thanh thì rung động. - Mời một số nhóm trình bày kết quả trước lớp -Đại diện các nhóm trình bày *Gv chốt : Có rất nhiều vật rung động ta có thể -Nhóm khác nghe , góp ý kiến bổ nhìn thấy.Bên cạnh đó cũng có những rung sung động rất nhỏ ta khó có thể nhìn thấy như gõ tay lên mặt bàn hay 2 viên sỏi đập vào nhau *Kết luận :Mọi vật rung động đều phát ra âm - 2-3 HS nhắc lại. thanh 3. Âm thanh lan truyền qua chất khí, chất rắn và chất lỏng Hoạt động 3: ( nhóm đôi)Tìm hiểu âm thanh lan truyền qua chất khí - Mục tiêu: + Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  16. - GV tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình 4 sgk Tr 38 và thực hiện theo yêu cầu sau : +Khi thầy cô giáo giảng bài, các em nghe thấy tiếng nói của thầy cô. Điều này cho thấy âm - Hs làm việc nhóm đôi thanh có lan truyền qua không khí không ?Khi đó , âm thanh đã lan truyền từ đâu tới đâu? +Nêu thêm một số ví dụ khác về âm thanh lan -Một số nhóm trình bày, nhóm truyền qua không khí từ nguồn âm tới tai. khác bổ sung. -Yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận -Cô giáo nói -Gv khen nhóm có câu trả lời đúng và hỏi : - Đàn ghi ta +Ở hình 4 có cô giáo và học sinh thì đâu là nguồn phát ra âm thanh? +Hay ở phần khởi động (hình 1), đâu là nguồn -Hs nhắc lại, đọc mục con ong Tr phát ra âm thanh? 38 *Kết luận : Âm thanh lan truyền từ nguồn âm(nơi phát ra âm thanh) tới tai làm màng nhĩ rung động, nhờ vậy ta nghe được. 4. Vận dụng trải nghiệm.( nhóm 4) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho học sinh. - Cách tiến hành:
  17. -Tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Mô phỏng tiếng - 4 em / 1 nhóm động” theo nhóm 4- thời gian 2 phút -Cách chơi như ví dụ sau :1 bạn nói : Lợn kêu – -Hs chơi nhóm 4 bạn kia thực hiện tiếng kêu của lợn,... -Tổ chức cho một số nhóm chơi cho cả lớp xem -1 hoặc 2 nhóm biểu diễn -Yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem nhóm -Nhóm khác nhận xét nào thể hiện tốt. +Gv khen ngợi nhóm nào sáng tạo -Qua trò chơi, các em thấy :Âm thanh đã lan -Hs : ...chất khí truyền qua chất gì? -Vai trò của sự lan truyền âm thanh trong -Hs nêu : trò chuyện với nhau, giải trí, phòng tránh tai nạn giao thông, không khí? ... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -----------------------***---------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 6: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí và ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong các hoạt động thảo luận. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  18. - SGK và máy tính, tivi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã biết với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về nét đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS đọc đoạn thơ và trả - HS quan sát tivi chiếu nôi dung lời câu hỏi ở phần khởi động trang 30 SGK: đoạn + Em hãy cho biết những cảnh vật nào được thơ SGK và trả lời một số câu hỏi nhắc đến trong đoạn thơ? + Đoạn thơ nhắc đến cảnh vật: Bờ đê sông Hồng, mùa đông, nước đỏ phù sa, ruộng xanh sắc mạ,... + Đây là cảnh đặc trưng của vùng Đồng + Theo em, những cảnh vật đó có ở vùng đất bằng Bắc Bộ. nào của nước ta? + Dựa vào nơi em đang ở cũng thuộc vùng + Một số nét đặc trưng về thiên nhiên đất đó em có thể nêu một số nét đặc trưng về của vùng Đồng bằng Bắc Bộ: mùa đông, thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà hoa đào, bụi tre, quả vải, quả khế, em biết? . - GV nhận xét, biểu dương HS dẫn vào bài mới: Bờ đê sông Hồng, mùa đông, nước đỏ phù sa, ruộng xanh sắc mạ,... Đó là một số cảnh tiêu biểu của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về vung đất này thông qua bài học: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T1)
  19. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí và ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - GV cho HS thực hiện theo cặp để thực hiện câu hỏi của mục 1 trong SGK: - HS quan sát lược đồ và tivi nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết GV nêu yêu cầu. hợp quan sát hình GV phóng to chiếu trên tivi em hãy lên chỉ ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - -HS thảo luận cặp đôi. Cùng đọc + Cho biết vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp thông tin và trả lời các câu hỏi. với những vùng nào? Vịnh biển nào? - HS đại diện trình bày trước lớp. - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét. - GV mời 1 vài HS đại diện lên bảng chỉ ranh giới vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên tivi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Vùng Đồng bằng Bắc -HS lắng nghe GV kết luận. Bộ có dạng hình tam giác, tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ.
  20. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xác định vị trí địa lí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình trên bản đồ tự nhiên (Sinh hoạt nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1 SGK / T34. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau: thảo luận. + Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng lớp chỉ - Đại diện các nhóm lên chỉ trực tiếp trên trực tiếp. bản đồ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. - GV nhận xét tuyên dương 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài dạy. GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------***------------------------------ Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI( 1 tiết) (Viết đoạn văn ở phần thân bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: