Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B Tuần 5.1 Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Tuần 5: Tiết 13 - Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. - Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ hàng tuần. - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào - HS nghiêm túc theo dõi. tuần học mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai. - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. + Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi Viết thư cho tương - HS lắng nghe cô giáo tổng lai phụ trách phổ biến về cuộc + Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường. thi Việt thư cho tương lai. + Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn xuôi, dài - HS ghi nhớ gợi ý. khoảng 400 từ. Bài được viết theo hình thức viết tay trên giấy A4 có dòng kẻ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ. Bài thi đánh GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B máy vi tính hoặc photocopy được coi là không hợp lệ. Bài dự thi cho vào phong bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ: Nguyễn Văn A – Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước phòng Tổng phụ trách. + Chủ đề: Viết thư cho tương lai. + Thời gian làm bài: 7 ngày. + Hạn nộp: - GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý: - HS hưởng ứng tham gia + Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong tương cuộc thi lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi, ) + Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em và những ước mơ em mong muốn đạt được. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS có thể tự tin chia sẻ những đặc điểm đáng tự hào và ước mơ trong tương lai của mình. - Cách tiến hành: - Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp của mình - HS lắng nghe để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc thi vào vở. - GV nêu câu hỏi: - 1 số HS trả lời theo suy + Em có thích viết thư không? nghĩ của mình. + Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong tương lai ? + Em có muốn ước mơ của mình trở thành sự thực không? + Để ước mơ đó trở thành sự thực, ngay từ bây giờ em cần làm gì? - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. *************************************** Tiếng Việt BÀI 3. NHƯ MĂNG MỌC THẲNG Bài đọc 1: CAU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, học sinh sẽ: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Năng lực ngôn ngữ GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. 1.2. Năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em - Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập. Tích hợp LTCM, ĐĐ, LS: Biết cảm nhận những chi tiết miêu tả hình dáng, đặc điểm cây cau, qua đó ca ngợi những phẩm chất tốt đep của con người + GD học sinh thật thà, ngay thẳng trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập,... – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ” - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1/ Trò chơi giải ô chữ 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS cùng - HS lắng nghe làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : THẬT HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu + HS quan sát thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - > Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống - HS lắng nghe theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B 1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào - HS thảo luận theo nhóm đôi vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, - GV gọi HS nhận xét rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, - GV nhận xét, tuyên dương cây - GV hỏi : + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về thực. điều gì? - HS nhận xét + Em hiểu trung thực là như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời 2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung + Sự trung thực, thẳng thắng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi : trung thành, - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC trung hiếu, trung kiên, trung dũng THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1 : Cau trung nghĩa,.... - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - Mục tiêu + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK. tươi, nhẹ nhàng. - HD chung cách đọc toàn bài: - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia khổ: 5 khổ - Theo dõi + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm ràng, ) đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm đôi - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B ở phần chú giải trong SGK ( khiêm - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhường, bạc thếch, ra ràng) nhận xét bạn đọc. - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp nghĩa một số từ đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. (nếu có). * Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thực hiện tra từ điển - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu - Lớp theo dõi, đọc thầm. hỏi trong SGK. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nghe, đọc thầm theo. bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Theo dõi *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi - HS tham gia trò chơi: phỏng vấn: *Dự kiến kết quả chia sẻ: Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ sau: a. Tả hình dáng cây cau; thơ 5. b. Nêu ích lợi của cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. + Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão đến con người? tố”. Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại miêu tả cây cau như một con người nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi người khác? bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”. Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi bài thơ muốn nói lên điều gì? những phẩm chất tốt đẹp của con người như: (Tích hợp LTCM, ĐĐ, LS) khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình này về cách tả cây cối? dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con người. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả hình - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu dáng, ích lợi của cây cau. Thông qua đó, mượn nội dung bài thơ nói về điều gì? hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi những phẩm - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại chất tốt đẹp của con người. nội dung bài - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài 3. Luyện tập (Đọc nâng cao) - Mục tiêu: + Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, các cụm từ, nhấn giọng GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: Nơi/ cho mây dừng nghỉ// Để đi/ bốn phương trời// Nơi/ chim về ấp trứng// Nở/những bài ca vui.// Tai/ lắng tiếng ríu ran// Thoảng thơm/ trong hơi thở// Chắc/ chim mới ra ràng// Ôi/ Hoa cau đang nở!// - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt dương, khích lệ HS. nhất. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Tích hợp LTCM, ĐĐ, LS: - Qua bài đọc, em học được - HS chia sẻ điều gì? Trong học tập em cần bộc lộ tính trung thực ở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm những điều gì? để thực hiện. - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc lòng bài thơ. + Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn trong SGK. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. Toán Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 1 +2) T1: HĐ hình thành kiến thức + BT1,2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất. - Yêu thích môn toán. - Có ý thức khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: - Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích nhau nghe kết quả phù hợp. hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi. + Xe ô tô - 1000kg - Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ. + Xe máy - 100kg -GV nhận xét trò chơi. + Xe đạp - 10kg -Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và - Các nhóm chia sẻ, nhận xét. một số đồ vật có trong lớp. - HS lắng nghe. -Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi -2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn * Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối nghe kết quả mình đã cân được. lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân - HS xem nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến. -GV ghi bảng -Hs viết vào vở B. Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. * Cách thực hiện: - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông 1 000 kg là 1 tấn tin trong sách. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, - GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta vài hs đọc trước lớp còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn. - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B hiện N4. 1 tấn = 1 000 kg -Yêu cầu hs kể trước lớp. - Hs đọc lại -Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, - N4 kể cho nhau nghe: 25 yến; . Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con -Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, . một số hs. - Nhiều hs kể - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các - Cả lớp viết bảng con. câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai) tạ, tấn - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi - GV nhận xét trò chơi 1 yến= kg 1 tạ= kg +Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, 10kg= yến 100 kg= tạ tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị 1 tạ= yến 1 tấn= kg đo nào nhỏ nhất? 10 yến= tạ 1000kg= tấn +Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối 1 tấn= tạ lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ 10 tạ= tấn yến, kg *Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất lượng nào ? Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 hàng trăm, hàng nghìn kg. lần Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa - kg, yến, tạ, tấn các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành luyện tập. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. * Cách thực hiện: Bài 1. - Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ - HS suy nghĩ làm cá nhân. trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo cáo giáo viên nếu không thống nhất được -Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh đáp án. hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với tạ; con voi: 5 tấn) con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là -Mỗi đội chọn ra 4 bạn GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B chiến thắng. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. ● Con mèo cân nặng 2 kg *Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì? ● Con chó cân nặng 1 yến. Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan ● Con voi cân nặng 5 tấn. hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, - Em biết ước lượng khối lượng của các con tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2 vật. Bài 2. - Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Điền số thích hợp. - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia - Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT sẻ trước lớp. - N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa - Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài sai cho nhau nếu có, nêu cách làm. trên Học 10. 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 yến -Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm 2 tạ=20 kg 1 tấn=100 600kg=6 tạ bài trước lớp 8 yến=80kg yến 7000kg=7 tấn - GV nhận xét, tuyên dương. 5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ 100 tạ=10 tấn *Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học 30 tạ= 3 tấn để làm Bài 2a ? -1hs điều khiển cả lớp chơi. Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối +Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào? lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các -Ta có 1 tạ = 100 kg. em làm Bài 2b. Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg - Yêu cầu hs đọc Bài 2b. + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ? - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- -Ta có 1 tấn = 1000kg Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg trước lớp. + Vì sao 20 yến = 2 tạ ? - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm - Ta có 10 yến = 1 tạ vở 1 số HS. Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ - GV nhận xét, tuyên dương. + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào? *Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý tấn điều gì? Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn. số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy - Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo còn những số đo có hai đơn vị đo khối khối lượng tấn, tạ, yến, kg lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta - 1 HS đọc cùng qua bài 3. - Hs làm bài Cá nhân - N2 đọc và sửa sai cho nhau -1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, mời các bạn nhận xét. - Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo khối lượng vào kết quả. Bài 3. - Gọi HS đọc bài 3. -Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- -Hs làm bài Cá nhân GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ - N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích trước lớp. cách làm, sửa sai nếu có. - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp - Hs chia sẻ ý a: Tấn Tạ Yến Kg 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 + Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối = 1000 10yến yến=10kg lượng: tấn, tạ, yến, kg ? kg = - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp 100kg - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần. - Yêu cầu hs nêu cách làm - HS chia sẻ ý b: 1 yến 8 kg = 18 1 tấn 25kg = *Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? kg 1025kg Như vậy là các em đã biết dựa vào mối 4 tạ 2kg = 402 7 tấn 450kg = 7450 quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và kg kg các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng - 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg để thực hiện Bài tập 3. - 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg - GV nhận xét tuyên dương. - 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg lượng được áp dụng vào cuộc sống như -Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị thế nào. Các em cùng đến với Bài 4. đo khối lượng. Bài 4. -Yêu cầu hs đọc đề -1hs đọc đề Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước -Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, lớp. giải thích cách làm. Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2 Tổng số c 6 5 uyến xe phải sử dụng Giải thích cách làm - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn) Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn) Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1) - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn) Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn) Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1) LOẠI *Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn) nhất ? Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn) Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất. Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2) Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối *Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì lượng ở những hoạt động nào trong cuộc số chuyến xe ở cách này ít nhất. sống, mời 1 em đọc Bài 5. - Để tiết kiệm thời gian và chi phí D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng. * Cách thực hiện: Bài 5 -Yêu cầu hs đọc Bài 5. -HS đọc bài + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu. + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi được đi qua cầu? qua cầu. - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT bảng phụ chia sẻ trước lớp - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao. - 1Hs chia sẻ trước lớp: Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là: *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ gì? Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối + Khi tham gia giao thông chúng ta cần lượng của xe không vượt mức cấm của phải làm gì để đảm bảo an toàn ? cầu là quá 10 tấn. - Nhận xét tiết học - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo *Dặn dò: khối lượng là tấn. - Chuẩn bị bài tiếp theo: - Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo. ************************************** Buổi chiều KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT) ( Tiết 1: Sự chuyển động của không khí; Tiết 2/t4-09-10: Mức độ mạnh của gió) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. 1 Năng lực đặc thù - Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động. - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. - Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão. - Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. 1. 2 Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để phòng tránh bão. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương. 1.3 Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão. - Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan. - Video, tranh ảnh có trong bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học. - GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều bay, - GV đưa ra câu hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của + Nhờ đâu diều bay? bản thân để trả lời các câu hỏi: nhờ gió - GV nhận xét, khen ngợi HS. (dựa vào kinh nghiệm trong thực tế có - GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió thể trả lời thêm được hôm nào có gió chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài 5: Sự chuyển to, diều bay rất cao). động của không khí. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: - Nhận biết được gió là sự chuyển động của không khí. - Làm thí nghiệm để nhận biết nguyên nhân làm không khí chuyển động. Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết - HS tiến hành thí nghiệm và thảo luận không khí chuyển động gây ra gió. trả lời câu hỏi. - GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm - Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy đã trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một chuyển động. Vì khi quạt không khí khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt chuyển động gây ra gió. Gió làm cho trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và tờ giấy chuyển động. trả lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một - 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung ý khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm kiến. cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ giấy chuyển động? - GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và giải thích kết đó. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho không khí chuyển động, không khí chuyển động gây ra gió làm tờ giấy chuyển động. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của - HS quan sát xem video và trả lời câu không khí. hỏi: - GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS xem video không khí chuyển động ( ) và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí nghiệm rồi cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi + Khói từ mẩu hương cháy bay vào xem video) ống A và bay lên. + Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống + Khói chuyển động từ B sang A. nào? + Phần hộp bên ống B có không khí + Hướng chuyển động của khói hương trong hộp. lạnh. Phần hộp bên ống A có không + Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào khí nóng. của hộp có không khí lạnh hơn? - Không khí nóng bốc lên cao, không - GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của khí lạnh chuyển đến thế chỗ khí nóng không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí hơn. Chính sự nóng lên không đều chuyển động. nhau giữa các vùng không khí là - GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và nguyên nhân làm cho không khí nói đường đi của không khí trước lớp. chuyển động. - GV nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động. Thí nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ. - GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra gió trong tự nhiên. - 2 HS đọc nội dung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Giải thích được hiện tượng hướng gió thay đổi trong tự nhiên; việc lắp giàn lành của máy điều hòa không khí. Nêu được công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa phương em. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực tế liên quan đến việc chuyển động của không khí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3 yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 21- 22 SGK. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B + HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết, • Hướng gió thổi vào ban ngày? + Từ biển vào đất liền. • Hướng gió thổi vào ban đêm? + Từ đất liền ra biển. • Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi + Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đất liền vào ban ngày và ban đêm? và biển nóng lên không đều nhau. + Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn Chính sự nóng lên không đều nhau đó được đặt lên cao? đã làm cho không khí chuyển động và tạo thành gió. Ban ngày đất liền nóng hơn biển nên gió thổi từ biển vào đất liền; ban đêm, đất liền nguội nhanh + Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và hơn biển nên gió thổi từ đất liền ra địa phương em? biển. - GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và + Vì không khí nóng bao giờ cũng bốc giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất lên cao, không khí lạnh thì đi xuống, liền vào ban ngày và ban đêm. nên khi giàn lạnh được đặt trên cao, - GV nhận xét, bổ sung không khí lạnh tỏa xuống làm mát - 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22. rộng khắp phòng nhanh chóng. + Quạt thóc, làm mát, cối xay gió, thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù, . - 2 HS trình bày trước lớp, 1 HS nhận xét. - 2 HS đọc. TIẾT 2: MỨC ĐỘ MẠNH CỦA GIÓ A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: - Nhận xét và so sánh được mức độ mạnh của gió qua quann sát tranh ảnh và video clip. - Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão. Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trong 1 phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét - HS làm việc nhóm đôi. và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường hợp a, b, c, d. (HS căn cứ vào các biểu hiện của cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây để nhận xét và so sánh.) - Gọi 2 nhóm báo cáo - 2 nhóm báo cáo: - GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục “Em có biết” Hình a: nhẹ ở trang 22 SGK để thấy được quy định về cấp gió Hình b: khá mạnh ở Việt Nam. (Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu 6 Hình c: mạnh trong VBT) Hình d: rất mạnh - GV chiếu video clip về cây cối, nhà cửa bị cuốn - 1 nhóm khác nhận xét trôi do một số cơn bão lớn xảy ra tại Việt Nam để - 2 HS đọc thấy được sức tàn phá của bão - HS xem video GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B và trả lời câu hỏi: + Cấp gió bao nhiêu trở lên thì được gọi là bão? + Gió cấp 8 trở lên có thể gây ra bão. Bão có thể gây ra những tác hại gì? Bão gây ra những tác hại: tàn phá những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế,... gây ngập úng trên diện rộng; Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp phòng lật úp hoặc nhấn chìm tàu thuyền tránh bão - GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin: Một số biện pháp phòng tránh bão SGK trang 23. - 1 HS đọc - Gọi 2 – 3 HS trình bày một số việc cần làm để phòng tránh bão. - 2 -3 HS trình bày. HS khác nhận xét, - GV nhận xét bổ sung. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH * Mục tiêu: - Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng tránh bão ở gia đình và địa phương. Hoạt động 6: Liên hệ việc phòng tránh bão ở gia đình và địa phương. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2 - HS thảo luận nhóm trong 2 phút. phút và trả lời câu hỏi: Nêu những việc làm để - Một số biện pháp phòng chống bão: phòng tránh bão ở gia đình và địa phương em. Làm tốt công tác dự báo thời tiết, sơ Trong đó, em đã thực hiện những việc nào? tán dân, thông báo cho tàu thuyền về - Gọi 1- 2 báo cáo kết quả thảo luận. nơi trú ẩn, củng cố đê điều, chống bão - GV nhận xét, bổ sung: Nước ta thường hay có lũ, xói mòn, bão. Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người và của - 1 nhóm khác nhận xét càng nhiều. Vì vậy, cần tích cực phòng chống bão bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra (nên cắt điện, không ra khơi, phải đến nơi trú ẩn an toàn,...). - Gọi 2 HS đọc kết luận cuối trang 23 SGK - 2 HS đọc. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. ❖ Dự báo thời tiết”. - HS đóng vai là BTV thời tiết thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió (hiện tượng, tác hại và cách phòng chống). - HS đóng vai - GV hỏi HS khác gió ở cấp độ bao nhiêu thì thành bão? - GV nhận xét tiết học LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B BÀI 3: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiết 2) ( T1: HĐ 1+ 2; T2HĐ 3 + 4; T3: HĐ 5+ 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí - Nhận thức khoa học LS&ĐL: Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng, cánh cung Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Tìm hiểu LS&ĐL: Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự đọc thông tin, quan sát tranh, xem video tự đưa được ra phương án giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo đảm sức khỏe và phòng chống thiên tai. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Powerpoint minh hoạ cho bài học. - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khổ to, in sẵn khổ A0 dùng cho các nhóm. - Lược đồ hình 1 trang 15 SGK phóng to. - Video MV XIN CHÀO VIỆT NAM - JMI KO FT. TRUNG LƯƠNG - Tranh ảnh, video về phong cảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi tiếng như: Đồng Văn (tỉnh Hà Giang) Mộc Châu (tỉnh Sơn La)... - Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét... - Máy tính, tivi. 2. Học sinh - Sưu tầm một số bức ảnh về phong cảnh, ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đọc trước phần Vận dung, hỏi ý kiến người thân hoặc tìm kiếm các thông tin liên quan đến một trong hai nhiệm vụ để giải quyết nhiệm vụ ghi chép sẵn ra vở ghi chép cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: - Kết nối được kiến thức của HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài. - Giới thiệu sơ lược về các vùng miền học trong chương trình LS&ĐL lớp 4. - Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết của HS về đỉnh núi cao nhất của nước ta. * Chiếu video bài hát “Xin chào Việt Nam”, dẫn dắt giới thiệu - Xem video. về nội dung video và chương trình LS&ĐL Lớp 4. * Yêu cầu HS mở phần mục lục, hỏi HS các chủ đề tương ứng với các vùng miền của nước ta. - Cá nhân đọc. Trình chiếu kết hợp giới thiệu. - 2 HS nêu. * Dẫn vào bài học: (Kĩ thuật tia chớp) - Cá nhân nghe, quan sát. - Nêu câu hỏi ở phần Khởi động trang 14 SGK. + Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta? - Cá nhân nghe, quan sát. + Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam? - Suy nghĩ, thi đua trả lời. + Hãy chia sẻ hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này. - Mời 2 - 4 HS trả lời các câu hỏi. - Nhận xét. - 2 - 4HS trả lời. - Giới thiệu chủ đề, khuyến khích HS thực hiện dự án tổng hợp - Cá nhân nghe, quan sát. sản phẩm học tập sau chủ đề thành bộ sưu tập. - Giới thiệu bài học. 2. Khám phá 2.1. Vị trí địa lí Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Mục tiêu: HS xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. * Hướng dẫn HS xác định hướng, vị trí trên lược đồ. - Cá nhân theo dõi. - Quan sát. Tây Bc Bc Đông Bc Vẽ nhanh vào vở ghi chép cá nhân. Tây Đông Tây Nam Đông Nam - Cá nhân theo dõi. Nam - Nhắc HS lưu ý: khi chỉ trên bản đồ phạm vi của vùng - Cá nhân nghe, nhận nhiệm vụ. thì phải khoanh kín theo ranh giới của vùng đó. - Giao việc: Quan sát lược đồ hình 1 trang 15 SGK, em hãy: + Chỉ ranh giới của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên hình 1. - Thảo luận nhóm đôi. + Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp - 2- 3 HS lên bảng. giáp với những vùng nào, quốc gia nào? HS khác nhận xét câu trả lời và - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. cách chỉ lược đồ của bạn. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - Mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Kết luận, chốt kiến thức kết hợp chỉ lại và trình chiếu. 2.2. Đặc điểm thiên nhiên Hoạt động 2: Tìm hiểu về địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, xác định được vị trí một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,...) trên lược đồ. * Hướng dẫn HS đọc chú giải, xác định độ cao, địa - Cá nhân theo dõi, quan sát. hình tương ứng với từng màu sắc; xác định các kí hiệu liên quan. * Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện - Cá nhân nhận nhiệm vụ. nhiệm vụ: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Đọc thông tin, quan sát hình 1 trang 15 SGK và tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và cao - Thảo luận nhóm 4. nguyên Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc - Đại diện các nhóm trình bày kết Châu (tỉnh Sơn La),... (nếu có), em hãy: quả làm việc trước lớp. + Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung păng, cao nguyên Mộc Châu câu trả lời và cách chỉ lược đồ. + Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cá nhân nghe, quan sát. - Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Kết luận. - Hoạt động nhóm đôi. * Yêu cầu HS chỉ và nói lại với nhau trong nhóm đôi - 2 HS đọc, lớp theo dõi. nội dung cô vừa chữa. - Cá nhân nghe, quan sát. * Mời HS đọc mục Em có biết? trang 15. - Cá nhân nghe, quan sát. - Mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng Liên Sơn. - Chốt kết hợp minh hoạ trình chiếu: Đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: địa hình chủ yếu là núi cao, đồi dạng bát úp và nhiều cao nguyên nổi tiếng. Nơi đây có dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng được mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương” Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Giới thiệu sơ lược về các đới khí hậu cơ bản trên - Cá nhân nghe, quan sát. Trái Đất. Hàn đi Ôn đi Xích đo Nhit đi GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B - Phân tích sơ lược cho HS hiểu: ảnh hưởng của vị trí - Cá nhân nghe, quan sát. địa lí, địa hình đến khí hậu. - Cá nhân ghi vào vở ghi chép cá * Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhân các đới khí hậu. nhiệm vụ học tập. - Cá nhân nghe, quan sát. + Đọc thông tin và quan sát hình 2 trang 16 SGK, em - Cá nhân nhận nhiệm vụ. hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. miền núi Bắc Bộ. - Thảo luận nhóm 4. + Vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu như vậy? - Đại diện các nhóm trình bày kết +Hãy giới thiệu về một số bức ảnh tuyết rơi ở Trung quả làm việc trước lớp kết hợp chia du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu tầm (câu hỏi này sẻ bức ảnh tuyết rơi (nếu có). không bắt buộc, khuyến khích HS làm). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết luận, chốt: Đặc điểm khí hậu ở vùng Trung du và câu trả lời và cách chỉ lược đồ. miền núi Bắc Bộ: khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa đông lạnh nhất nước - Cá nhân nghe, quan sát. ta và đôi khi có tuyết rơi ở một số vùng núi cao. Hoạt động 4: Tìm hiểu về sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Mục tiêu: Mô tả được đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để - Cá nhân nghe, quan sát. thực hiện nhiệm vụ học tập. - Cá nhân nhận nhiệm vụ. + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô trên - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. hình 1 trang 15 SGK. - Thảo luận nhóm 2. + Đọc thông tin và quan sát hình 3 trang 16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung du và - Đại diện các nhóm trình bày kết miền núi Bắc Bộ. quả làm việc trước lớp kết hợp chia Lưu ý cho HS: khi chỉ một dòng sông trên bản đồ thì sẻ bức ảnh tuyết rơi (nếu có). cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi dòng sông đổ ra. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. câu trả lời - KL, chốt kiến thức: Đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. 2.3. Ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất HĐ 5: Khám phá những ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất Mục tiêu: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6 theo kĩ - Cá nhân nghe, quan sát. thuật “Mảnh ghép” - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát tranh ảnh một số - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. thiên tai (nếu có), em hãy nêu ảnh hưởng của vị trí địa - Thảo luận nhóm 6. lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản - Đại diện các nhóm trình bày kết xuất của người dân. quả làm việc trước lớp kết hợp chia GV gợi ý: Tìm những thuận lợi, khó khăn của địa sẻ - hình thức: Phóng viên GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025
- Trường Tiểu học Cẩm Minh KHBD tuần 5 - Lớp 4B hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. Các nhóm khác tương tác các thắc Nêu những dẫn chứng cụ thể cho thuận lợi và khó mắc, bổ sung thêm. khăn về thiên nhiên nơi đây. - Nhận xét phần thảo luận, trình bày và tương tác của - Cá nhân nghe, quan sát. các nhóm, khen các nhóm tương tác tích cực. - Kết luận, chuẩn kiến thức: Thiên nhiên vùng Trung - Cá nhân nghe, quan sát. du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời sống, sản xuất: + Thuận lợi: địa hình đa dạng, khí hậu có mùa đông lạnh, cao nguyên có nhiều đồng cỏ, sông dốc, nhiều nước. + Khó khăn: địa hình dốc, phức tạp, có nhiều thiên tai ..... 2.4. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai Hoạt động 6: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai Mục tiêu: Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ thuật - Cá nhân nghe, quan sát. “Khăn trải bàn” . - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Nhiệm vụ học tập: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Đọc thông tin, kết hợp với vốn hiểu biết của bản thân, - Thảo luận nhóm 6. hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và - Các nhóm trưng bày sản phẩm phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi làm việc của nhóm mình xung Bắc Bộ. quanh lớp. + GV chọn một số sản phẩm của nhóm và mời đại HS lần lượt tham quan tất cả các diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. sản phẩm. - Nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các nhóm. - Một số đại diện trình bày, các - Giáo dục cho HS: ý thức bảo vệ thiên nhiên và nhóm khác nhận xét, bổ sung. phòng chống thiên tai. - Cá nhân nghe, quan sát. 3. Luyện tập 12’ – 15’ Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức, kĩ năng đã học trong bài: Chỉ được vị trí một số địa điểm theo yêu cầu. Nêu được ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến đời sống và sản xuất. Từ đó đề xuất được biện pháp phù hợp. 3.1 Câu hỏi 1: -Yêu cầu HS đọc câu hỏi. - Lớp đọc. - Phát phiếu in sẵn Bản đồ tự nhiên khổ giấy A0, yêu - Cá nhân làm. cầu HS quan sát, dùng bút màu đánh dấu vị trí các địa điểm Hình 4; 5; 6 trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Yêu cầu HS đổi chéo kiểm tra bài làm. - 2 HS cùng bàn đổi chéo phiếu - Mời 2-3 HS lên bảng chỉ. kiểm tra, báo cáo kết quả. - Nhận xét, chỉ lại kết hợp trình chiếu minh hoạ. - 2-3 HS lên bảng chỉ. 3.2. Câu hỏi 2 - Cá nhân nghe, quan sát. GV: Nguyễn Đình Dũng Năm học : 2024- 2025

