Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường
- 1 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 TUẦN 1.2 Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt Bài đọc 02: CÁI RĂNG KHỂNH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mỗi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. Khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản thân mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản thân mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 2 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. đẹp” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 4 bông hoa, ẩn bên trong là 4 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. khổ thơ và 1 câu hỏi (bài thơ Tuổi ngựa). - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 4 HS xung phong tham gia trò chơi xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì khởi động. đọc diễn cảm khổ thơ đó và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tôi ít khi cười. + Đoạn 2: Tiếp theo xung quanh mình. + Đoạn 3: Từ đầu đến một bí mật. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đánh - HS đọc từ khó. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 3 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 răng, khuôn mặt, răng khểnh, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài bài đọc. thơ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. + Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mỗi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. + Có thái độ tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Rạng rỡ: sáng rực rỡ. + Giùm: giúp - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện Câu 1: Vì bạn nhỏ có một chiếc răng không thích cái răng khênh? khểnh và bị bạn bè trêu là không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ rằng vì cái răng khểnh đã làm cho bạn xấu đi. + Câu 2: Khi nghe bạn nhỏ giải thích, người Câu 2: Bố bạn nhỏ nói rằng cái răng bố đã nói gì? khểnh chính là nét riêng của bạn, làm cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. Đó là diều đáng tự hào. + Câu 3: Em có suy nghĩ gì về điều người bố Câu 3: Lời đppngj viên của bố đã giúp nói? bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về điểm Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 4 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 riêng của mình. Không còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa. + Câu 4: Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe Câu 4: Vì bạn nhỏ tin tưởng vào cô bó mật của mình? giáo và thích thú khi nghe cô giải thích “Khi em kể điều bí mật cho một người biết giữ nó thì bó mật vẫn còn” và khi đó “có hai người giữ chung một bí mật” + Câu 5: Em suy nghĩ như thế nào về “nét Câu 5: Ai cũng có những “nét riêng”, riêng” (hình dáng, giọng nói, cách ăn nhờ đó mà khác với mọi người. Mỗi mặc, ) của mỗi người? người nên tự tin, tự hào về nét riêng của mình. Tuy nhiên, không nên cố tình tạo nên “nét riêng” bằng những cách tiêu cực (nói năng không văn mình, ăn mặc không lịch sự,... Không nên trêu chọc bạn vì những nét riêng của bạn). - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - Một số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Câu chuyện khuyên mỗi người nên tự hào, - HS nhắc lại nội dung bài học. yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. Khuyên học sinh tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm đọc diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện theo các đoạn sau: + Đoạn 1: Giọng đọc thể hiện cảm xúc buồn bực, khó chịu vì cái răng khểnh của mình. + Đoạn 2: Đọc phân vai: lời người dẫn chuyện, lời cậu bé và lời cô giáo. + Đoạn 3: Đọc phân vai: lời người dẫn chuyện, lời cậu bé và lời người bố. + Đoạn 4: Giọng đọc thể iện cảm xúc vui vẻ, Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 5 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 hào hứng của cậu bé ki sẵn sàng chia sẻ bí mật của mình cho người khác giữ giùm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở gia đọc diễn cảm. trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc nhóm đọc tốt. lòng khổ thơ 3 và 4. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nang cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng theo các hình thức: cao ở nhà. + Giọng người kể chuyện. - HS cam kết thực hiện. + Giọng cậu bé. + Giọng người bố. + Giọng cô giáo. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 6 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ (1tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ. - Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng danh từ trong nói và viết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 7 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ + Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm chỉ sự vật trong các câu sau: bài, thảo luận và tìm các từ chỉ sự vật trong các câu sau: a) mẹ, Hồng, cửa nhà. a) Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp. (Theo Bích Thuận) b) chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây b) Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá cối. mùa màng và cây cối. (Tô Hoài) c) (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng c) Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp các cánh đồng dần xanh tươi trở lại. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các từ vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc bài, thảo luận và xếp các từ chỉ sự vật đã thầm, thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 8 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp vật đã tìm trong bài tập 1 vào các nhóm sau: thích hợp sau: chỉ chỉ hiện chỉ chỉ chỉ con tượng thời người vật vật tự gian nhiên mẹ, cửa chích (cơn) mùa Hồng nhà, bông, mưa màng, cánh sâu, mùa đồng, mối vụ - GV mời các nhóm trình bày. cây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cối - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa vè danh từ. + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập - Hs lắng nghe câu hỏi. 1và 2 được gọi là danh từ. + Vậy các em cho cô biết danh từ là gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi mình. nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, con - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên, ) thầm theo. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Bài tập 1 Tìm danh từ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm danh từ trong câu sau: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 9 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 danh từ trong câu sau: Có khi nào bạn biến thành hoa, thành quả, + khi, bạn, hoa, quả, (ngôi) sao, (ông) thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời Mặt Trời, niềm vui, người, câu chuyện, đem lại niềm vui cho mọi người như trong cổ tích, (bác) gió, đêm ngày. các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa? (Theo trần Hoài Dương) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Viết một câu giới thiệu bản thân hoặc một người bạn. Chỉ ra danh từ mà em đã sử dụng. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. Viết một câu giới thiệu bản thân hoặc một VD: Nam là một học sinh giỏi và chăm người bạn. Chỉ ra danh từ mà em đã sử chỉ. Cả lớp rất tự hào về Nam. dụng. Các danh từ đã sử dụng trong câu trên: Nam, học sinh, lớp. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 10 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 11 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 1. Khởi động (4p) - YCHS : - Nêu miệng: + Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác. giác, hình tứ giác. + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với 4. + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều rộng nhân với 2. + Hình tam giác: - NX khen ngợi HS. + Hình tứ giác: - Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài 2. Thực hành, luyện tập (20p) * Bài 5. Gọi HS nêu YC - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Nêu YC bài * Bài 6. Gọi HS nêu YC - Làm bài theo YC + Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài thải ta làm thế nào? toán hỏi. - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - Ta lấy 36 000 l : 4 - GV và HS nhận xét, chữa bài 4. Vận dụng, trải nghiệm (8p) - HS làm bài. * Bài 7. Gọi HS nêu YC + Đáp án: C. 9 000 l - YCHS làm bài nhóm 4, trình bày. - Nêu YC bài 4. Củng cố - nhận xét (2p) - Làm bài theo YC - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 12 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tính chất của nước. - Nêu được vai trò của nước trong đời sống và sinh hoạt. - Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính chất của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 13 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em bé” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể trước lớp. hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số tính chất của nước. + Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 1) Tính chất của nước. Hoạt động: Làm thí nghiệm Thí nghiệm 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước. (sinh hoạt nhóm 4) GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: - Đại diện các nhóm nhận các dụng cốc (Mỗi nhóm 1 cốc); nước đun sôi để nguội cụ thí nghiệm. (đủ cho các nhóm). - Tiến hành: Rót nước vào cốc như hình 1. -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên. nghiệm theo các bước sau: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 14 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + Hãy quan sát màu và ngửi mùi của nước tập: + Uống nước và cảm nhận vị của nước. + Màu của nước: Không có màu. ? Cho biết màu, mùi và vị của nước. + Vị của nước: Không có vị. + Mùi của nước: Không có mùi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận: - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước Nước có tính chất không màu, không mùi, không vị. Thí nghiệm 2: Tim hiểu về hình dạng của nước. (Làm việc chung cả lớp) - GV chuẩn bị 1 số chai, lọ, li có hình dạng - HS quan sát các dụng cụ thí khác nhau và nước sôi để nguội. nghiệm. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV (HS theo HD của GV. rót nước vào các dụng cụ nói trên). - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm: câu hỏi: + Nhận xét về hình dạng của nước? + Nước ở mỗi đồ vật thì có hình dạng theo đồ vật đó. - GV nhận xét và chốt ý: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nước không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 3: Tìm hiểu về hướng nước chảy (làm việc chung cả lớp) - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc - HS quan sát các dụng cụ thí nước. nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc - GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 15 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 nước. một cốc nước. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực - 1 HS lên trước lớp thực hiện thí hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV: Dựng nghiệm theo hướng dẫn của GV. tấm nhựa lên phía dưới đặt khay vào để hứng nước. Đổ nước từ trên tấm gỗ như hình vẽ. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời - Cả lớp quan sát thí nghiệm và trả các câu hỏi: lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Hướng chảy của nước trên tấm + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? nhựa. - GV nhận xét và chốt ý: + Khi xuống tới khay, nước chảy Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra như thế nào? mọi phía. Thí nghiệm 4: Tìm hiểu về tính thấm của nước (làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí tinh, vải sạch, ni lông và nước. (Số lượng đủ nghiệm. cho các nhóm) - Mời HS làm thí nghiệm theo nhóm 4: - HS HS làm thí nghiệm theo nhóm + Căng miếng vải lên miệng cố thứ nhất và 4: Thảo luận và thực hiện theo yêu miếng ni lông lên miệng cốc thứ 2. cầu của GV. + Lần lượt rót nước vào hai cốc và quan sát miếng vải và miếng ni lông trên 2 cốc. + Cho biết nước thấm qua vải hay ni lông. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả: + Nước thấm qua vải, nhưng không Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 16 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 thấm qua ni lông. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, chốt nội dung thí nghiệm: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nước thấm qua một số chất. Thí nghiệm 5: Tìm hiểu vê tính chất hòa tan của nước (làm việc chung cả lớp) - HS quan sát các dụng cụ thí - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy nghiệm. tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: đổ - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí lượng nước như nhau vào 3 cốc nước, cho 1 nghiệm. thìa đường vào cốc 1, 1 thìa muối ăn vào cốc 2 và 1 thìa cát sạch vào cốc 3 như hình rồi khuấy đều. - GV mời cả lớp cùng quan sát thí nghiệm và - HS xung phong trả lời câu hỏi: cho biết: Nước hòa tan và không hòa tan được Nước hòa tan muối và đường. Nước chất nào? không hòa tan cát. - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết nêu được một số tính chất của nước là gì? cảu mình qua quan sát các thí + GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung nghiệm. + Nước có tính chất không màu, - Nước có tính chất không màu, không mùi, không mùi, không vị và không có không vị và không có hình dạng nhất định. hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra + Nước chảy từ cao xuống thấp và mọi phía. Nước hòa tan một số chất. chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. Hoạt động 2: Mỗi hình dưới đây thể hiện ứng dụng tính nào của nước. (sinh hoạt Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 17 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 nhóm 2) - GV giới thiệu các bức tranh: - HS quan sát tranh. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm 2 và chỉ ra - Các nhóm tiến hành thảo luận mỗi hình ứng dụng tính chát nào của nước. nhóm 2. + Hình 7: nước không thấm nilông làm ô và nước chảy từ cao xuống thấp. + Hình 8: Nước chảy từ cao xuống thấp. + Hình 9: Nước không có hình dạng nhất định. + Hình 10: Nước hòa tan một số chất. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét bổ sung. - Các nhóm nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng được tính chất của nước vào một số tình huống đơn giản. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Luyện tập. (sinh hoạt nhóm 4) 1. Nếu em có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng cao su thì khi trời mưa, em sẽ cọn đi đôi nào, vì sao? 2. Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở gia đình và địa phương em. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập. dung vào phiếu học tập. 1. Khi đi trời mưa, em sẽ chọn đôi ủng bằng cao su vì giày vải ngấm nước nên sẽ không đi được. 2. Một số ví dụ: + Dùng nước để hòa thuốc uống và một số chất vi nước hòa tan một số Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 18 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 chất. + Đổ nước vào chum, vại các đồ dùng khác vì nước không có hình dạng nhất định. + giặt quần áo cho sạch vì nước ngấm vào vải. - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV nhận xét tuyên dương. luận. GV kết luận bài học : Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, - 2-3 HS nhắc lại. không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt tỏng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ---------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 19 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Lịch sử và Địa lí BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL. - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, - Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung mỗi bài học. - Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Bản đồ địa lí hành chínhViệt Nam - Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia. - Máy tính, bài giảng Power point. b. Đối với học sinh - SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: - GV giới thiệu tầm quan trọng của môn học LS-ĐL. - Hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động - HS đọc thông tin và lắng trong SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: nghe GV nêu nhiệm vụ. + Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật công não. - GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương - HS trình bày. tiện hỗ trợ học tập môn học mà HS đã biết. - GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu - HS lắng nghe GV gợi ý. đồ, tranh ảnh, hiện vật.... - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện - HS lắng nghe. hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,.... Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- 20 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: - HS lắng nghe, chuẩn bị vào Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử bài học. dụng - GV yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2 + Quan sát lược đồ hình 1: - HS thảo luận nhóm đôi • Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ. - Đại diện các nhóm trình • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ. bày. • Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn - Nhóm khác nhận xét, bổ công quân Minh sung: + Quan sát bản đồ hình 2: + Lược đồ nghĩa quân Lam • Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2. Sơn tấn công quân Minh • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được trong trận Chi Lăng – Xương sử dụng trong bản đồ. Giang (năm 1427). • Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc + Kí hiệu mũi tên màu đỏ: Trung ương của Việt Nam. nghĩa quân Lam Sơn tấn công. +Kí hiệu màu cam: nghĩa quân Lam Sơn mai phục. + Kí hiệu màu đỏ có ba mũi tên hướng lên trên: nghĩa quân Lam Sơn phòng ngự. + Kí hiệu màu đỏ úp vào nhau: nghĩa quân Lam Sơn bao vây. + Kí hiệu dấu X màu đen: nơi quân Minh bị tiêu diệt. + Kí hiệu mũi tên màu đen: quân Minh hành quân,... + Thể hiện các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) của Việt Nam. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS. + Một số kí hiệu trên bản đồ - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để gồm: kí hiệu hình ngôi sao sử dụng hiệu quả lược đồ, bản đồ: màu đỏ là thủ đô; kí hiệu hai + Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính vòng tròn lồng vào nhau là được thể hiện. thành phố trực thuộc Trung + Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện ương..... trên lược đồ, bản đồ. + Thủ đô của Việt Nam là + Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, Hà Nội; các thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hải Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh

