Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

docx 55 trang gialinh 13/05/2026 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 TUẦN 8 THỰC HIỆN TỪ 28/10/2024 ĐẾN 01/11/2024 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀM CHỦ CẢM XÚC - NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết được những cách thức kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung - NL chung: Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: Thể hiện được cảm xúc với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Câu hỏi giao lưu với bạn, thầy cô 2. Học sinh: Đóng hoạt cảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS xem hình ảnh, video về bạo lực học - HS xem đường. - HS trả lời. -Hỏi: Theo em vì sao các bạn ấy bắt nạt nhau? 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca. Hoạt động 2:Trò chuyện với thầy cô - Tổng phụ trách Đội tuyên truyền các em phải - HS nghe biết kiềm chế cảm xúc nhường nhịn các bạn trong Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 lớp, trong trường, yêu thương đoàn kết với nhau, không được làm tổn thương người khác từ lời nói hay việc làm -Tổng PTĐ cho học sinh xem những hình ảnh, - Học sinh xem những hình video về những lời nói và việc làm thể hiện sự ảnh, video về những lời nói yêu thương đoàn kết với mọi người xung quanh. và việc làm thể hiện sự yêu thương đoàn kết với mọi người xung quanh. - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS liên hệ bản thân. khi có những việc vui và buồn, hay tức giận -HS nêu ý kiến của mình. + Cảm xúc của em khi được tặng quà. -HS nêu câu hỏi với GV + Cảm xúc của em khi bị mất dụng cụ học tập. + Em sẽ làm khi bị bạn trêu chọc. - GV nêu cách làm chủ cảm xúc và nghĩ tích cực: - HS lắng nghe. Thể hiện niềm vui, nỗi buồn, nghĩ tốt về mọi người, đặc mình vào tình huống xảy ra, GV chốt ý và dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. - Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó. 2. Năng lực chung Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn thử thách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp - HS chơi theo nhóm 4 học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực - Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người đúng bằng cách giơ thẻ. kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Kiên trì B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Ý chí B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Quyết tâm B. Nghị lực C. Kiên quyết - HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực. - GV nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 với HS địa phương, ví dụ: sóng cả, nói ngả, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. nói nghiêng - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện một công việc. - keo: một lần đấu sức. - GV cho HS xác định các câu tục ngữ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát... - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự nhắc nhở, rõ ràng, dứt khoát. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, thực hành luyện đọc từ khó. nên, luyện Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu câu hỏi: của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. (1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào nhóm phù hợp: a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất a) Khẳng b) c) định thành công. định một lẽ Khuyên Khuyên b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi phải: có ý mọi mọi người mục tiêu đã chọn. chí thì nhất người không nản c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp định thành quyết tâm lòng khi Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 khó khăn. công. theo đuổi gặp khó mục tiêu khăn. đã chọn. (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có 1. Người có chí 9. Chớ 3. Lửa thử nội dung như thế nào? thì nên Nhà thấy sóng vàng, gian có nền thì cả mà ngã nan thử vững. tay chèo. sức. 2. Có công 6. Thất mài sắt, có bại là mẹ ngày nên thành kim. công. 4. Luyện mãi 7. Thua thành tài, keo này, miệt mài tất bày keo giỏi. khác. 5. Học hành 8. Thắng vất vả, kết không quả ngọt bùi. kiêu, bại 10. Ngọc kia không chuốt mãi nản. cũng tròn, Sắt kia mài mãi cũng còn nên kim. - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc khuyên ta sống tốt hơn. / sống; từ đó, cho ta những lời khuyên về cách - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn, sống, cách ứng xử đúng đắn. giàu hình ảnh, có vần điệu. (3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các câu tục ngữ trong bài đọc? GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu thơ có thể là một lời khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người nào đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em kinh nghiệm sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày khuyên về cách sống đúng đắn, ; nội dung nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện của tục ngữ thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực có hình thức giống câu thơ, nhưng phần lớn tục hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục ngữ có hình thức không giống câu thơ. ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục (4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho ngữ này giúp em vượt qua những chán nản em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao? mỗi khi không thành công. / ... - HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục (5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao? vượt qua thách thức để khẳng định bản thân. / ... - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học sinh được hỏi trả lời. - Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. - HS ghi nội dung bài vào vở. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để đọc diễn cảm. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS nhận xét, đánh giá bạn. viên HS các nhóm. C. Hoạt động luyện tập – thực hành Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để đọc diễn cảm. - VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc một câu bất kì,... / Cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép để chọn yêu cầu ẩn sau mỗi mảnh ghép. - GV nhận xét HS. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS theo dõi GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. người thành công chúng ta nên làm gì?? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực (trên youtube) - Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh - GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------- TIẾT 4: TOÁN BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km 2). Biết 1 knr = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại. -Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông. 2. Năng lực chung Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tivi, máy tính, bài trình chiếu PPT (Phiếu BT2). - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con (BT1) - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát bức tranh và cho biết - HS trao đổi trong nhóm nội dung của tranh ? - HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét Vậy diện tích của khu đất trong hình là bao - HS Lắng nghe nhiêu .bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều đó . B. Hoạt động hình thành kiến thức - Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông: - GV giới thiệu bằng lời kết hợp với việc - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước cho HS xem tranh ánh (SGK): Đề đo diện lớp tích lớn như diện tích một thành phố. một khu rừng hay một vùng biên.... người ta - HS lắng nghe, ghi nhớ thường dùng đơn vị ki-lô-mct vuông. Ki-lô- mét vuông là diện tích cùa hình vuông có - HS đọc bài : cạnh dài 1 km. - GV cho học sinh thảo luận và trao đổi các - HS làm việc nhóm đôi báo cáo thông tin trong SGK 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha. -Diện tích Thành phố HCM là 2095,4 - GV chốt kiến thức : km2 Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 1 km2 = 1 000 00 m2; 1 km2 = 100 ha. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Làm việc cá nhân - Gọi HS nêu YC -HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu bài 1 a. YC Hs đọc các số đo trong bài -a. HS đọc - GVđọc họa sinh viết bảngcon b. HS viết bảng con - Nhận xét chữa bài. Bài 2. Làm việc cá nhân - Nhóm 2 - Gọi HS đọc bài toán. - HS nêu yêu cầu bài 2 + HS tập chuyên đôi số đo diện tích. - GV mời các nhóm nêu ý kiến - HS chia sẻ N2. - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3 - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu - HS làm việc CN –N2 - HS làm việc CN trình bày vào vở - HS trình bày ý kiến nhóm mình : - Nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe và thực hiện D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em hãy tự đặt một phép tính liên quan đến đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết quả. - Nhắc lại kiến thức đã học + Ki-lô-mét vuông là gì? - HS thực hiện : + Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các đơn -Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp vị đo diện tích đà học. - HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và chừa trên lớp. làm tiếp những phần chưa hoàn thành. - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 2: KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 3) Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin qua sách báo, internet. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi. - Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đối với GV: - Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng chất đốt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: + Kể tên các nguồn năng lượng chất đốt mà - HS nêu. em biết + Nêu vai trò của năng lượng chất đốt trong - HS nêu đời sống và sản xuất. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Khám phá kiến thức mới: 3. Sử dụng chất đốt an toàn và tiết kiệm Hoạt động 4: Tìm hiểu nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số tình huống Bước 1. Làm việc nhóm GV yêu cầu HS quan sát các hình 11 và 12, - HS quan sát tranh, thảo luận theo trang 26 SGK và xác định nguy cơ gây mất nhóm an toàn khi sử dụng chất đốt trong mỗi tình huống. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 11: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Trong trường hợp sử dụng điện thoại di động tại các cây xăng, nếu không may, xung quanh chỗ người sử dụng cỏ nồng độ xăng dầu đủ lớn để phát hoả thì có thể gây ra chảy, nổ rất nguy hiểm. + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 12: Cây nền đang chảy có thể bị rơi xuống bàn làm chảy các cuốn sách trên bàn. Nếu không dập tắt kịp thời có thể gây ra hoả hoạn. -Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ - HS nêu: về tình huống gây ra cháy, nổ khi sử dụng + Sang chiết ga không an toàn, chất đốt chất đốt và cho HS chia sẻ trước lớp về kết để gần tủ điện, xe máy để gần nơi hàn quả. điện, quên tắt bếp khi đi ra ngoài, để các vật dễ cháy gần bếp, ... - GV nhận xét và dẫn dắt vào hoạt động 5 - HS lắng nghe Hoạt động 5: Tìm hiểu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt Bước 1. Làm việc nhóm GV yêu cầu HS quan sát các hình 13 – 15, - HS quan sát tranh, thảo luận theo trang 27 SGK, xác định sự cần thiết và biện nhóm pháp sử dụng an toàn chất đốt. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết HS trình bày: quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu Biện pháp phòng chống cháy, nổ khi có). sử dụng chất đốt trong các hình: - Hình 13: Không để bình chứa và đường ống dẫn xăng, dầu, ga bị rò rỉ. - Hình 14: Không để các chất dễ cháy, nổ như ga, xăng, dầu, giấy, củi,..gần lửa. - Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp đặt hệ thống cảnh báo. - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về biện + Sử dụng bếp ga có khóa ga tự động/ pháp sử dụng an toàn chất đốt và cho HS khóa ga sau khi sử dụng chia sẻ trước lớp về kết quả. + Có phương tiện chữa cháy ở nơi có sử dụng nhiều chất đốt + Nhớ tắt bếp khi ngừng đun nấu,... - GV nhận xét, kết luận - Hoạt động 6: Tìm hiểu biện pháp hạn chế ô- Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt - Bước 1. Làm việc cả nhân - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong,- - HS đọc trang 27 SGK để nhận ra các chất đốt khi - HS quan sát tranh, thảo luận theo cháy đều gây ra ô nhiễm môi trường, gây nhóm hại cho sức khoẻ con người. GV có thể gọi 2 - 3 HS trình bày lại những nội dung trên. Nguyên nhân: + Do sử dụng chất đốt của các phương tiện giao thông (khỏi do ô tô, xe máy,...) gây ra; do sử dụng chất đốt trong nhà máy nhiệt điện; do sử dụng chất đốt trong đun nấu (củi, than,...). Biện pháp: - Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải trước khi thải ra môi trường. - Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí thải. - Xây thêm các ống khói nơi có chất Bước 2. Làm việc nhóm đốt. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 16 – 18,- HS trả lời trang 27 SGK, dựa vào thông tin được cung cấp trong mục Con ong, trang 27 SGK để thảo luận, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt được thể hiện trong mỗi hình trên. Bước 3. Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu có). - Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm ví dụ thực tế về ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt và cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có- HS đọc biết, trang 28 SGK, đồng thời có thể giới thiệu thêm về những tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam và toàn cầu. HS xem video RCjUg - GV nhận xét và kết luận. C. Hoạt động vận dụng: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Vì sao không nên sử dụng than để sưởi ấm- HS làm bài trong phòng kín? - HS nêu ý kiến Không dùng bếp than để sưởi và ủ trong phòng kín vì khi thiếu oxy, than cháy sinh ra khí CO. Khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển oxy đến các tế bào (đặc biệt là não), có thể dẫn đến tử vong. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... --------------------------------------- TIẾT 3: ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc. - Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Nêu được những chi tiết phản ánh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua một số truyện. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu Lạc. - Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên. 4.Tích hợp: GDANQP: Tinh thần đoàn kết, yêu nước của các dân tộc anh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về truyện Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền - HS chia sẻ trước lớp. trầu cau. - HS nhận xét, đánh giá bạn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. B. Thực hành - luyện tập - GV cho HS làm việc cá nhân, GV chiếu câu hỏi 1 ở - HS lắng nghe. mục Luyện tập trong SGK: Nêu những dẫn chứng - 1 HS đọc to câu hỏi. khẳng định sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết. đôi. - Đại diện HS trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, những hiện - HS lắng nghe. vật khảo cổ như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền Việt Khê và các hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả là bằng chứng phản ánh sự ra đời và tồn tại của nước Văn Lang. + Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như lưỡi cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ, mũi tên đồng là bằng chứng cho sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc. - GV giới thiệu hình ảnh chiếc trống đồng và những - HS quan sát, lắng nghe. hoa văn trên mặt trống. - GV tiếp tục nêu câu hỏi 2 cho HS suy nghĩ để trả - 1 HS đọc to câu hỏi trên lời: Kể tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn màn hình. Lang, Âu Lạc. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi. Đại diện HS trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe. + Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau, củ, chăn nuôi, đánh bắt cá. + Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng, rèn sắt, ... - GV tiếp tục nêu câu hỏi 3: Truyền thuyết Sơn Tinh- - 1 HS đọc to câu hỏi trên Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh màn hình. về đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm nước qua những chi tiết nào? 4. Đại diện HS trả lời câu hỏi. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe. + Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Sơn Tinh đã cùng nhân dân trị thuỷ, nước dâng đến đâu, đất cao lên đến đấy. + Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm lược nước Văn Lang; Gióng mặc áo giáp, đội nón, tay cầm gươm cưỡi lên lưng ngựa phi như bay đến chỗ quân địch; Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp, ngựa hét ra lửa, chẳng mấy chốc đã đánh tan được quân địch, ... + Truyền thuyết Sự tích nỏ thần: Triệu Đà mấy lần đem quân sang xâm lược nước Âu Lạc nhưng đều thất bại, An Dương Vương có nỏ thần có thể bắn một phát ra nhiều mũi tên, rất lợi hại, ... C. Vận dụng - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả nhiệm vụ ở tiết - Các nhóm báo cáo kết quả. trước. - HS nhóm khác nhận xét, - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm; tuyên dương đánh giá. nhóm HS thực hiện tốt. - HS lắng nghe. ? Theo em, tại sao tinh thần đoàn kết, yêu nước lại là - HS trả lời. một trong những giá trị truyền thống quan trọng của dân tộc Việt Nam? - GV nhận xét và chốt vấn đề: Tinh thần đoàn kết lại là một trong những giá trị truyền thống quan trọng của dân tộc Việt Nam vì nó tạo nên sức mạnh của cả dân tộc giúp chúng ta đánh đuổi được giặc ngoại xâm, giúp chúng ta cùng vượt qua được bao khó khăn của thiên tai, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Viết bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 1.Năng lực đặc thù - Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn thêm sinh động. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện được tình cảm của bản thân đối với người được tả. 2. Năng lực chung: - Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được bài văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng; - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về người mà mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu người mà bạn miêu tả. - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của người mình miêu tả để giới thiệu. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV có thể cho HS nhắc lại cấu tạo của một Học sinh nhắc lại theo yêu cầu của bài văn tả người. GV - GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em đã - HS ghi bài vào vở tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn tả ngoại hình và đoạn văn tả hoạt động, tính cách của người. Hôm nay, các em sẽ tập viết bài văn tả người. B. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu - 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo. ý. - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện: + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn - HS đọc dàn ý đã lập ở bài trước ý (nếu cần). + Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). Hoạt động 2: Viết bài - GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, - HS viết bài văn vào vở. lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... Có thể trang trí, tô màu hoặc gắn tranh ảnh (nếu có). - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thiện bài viết. thắc mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa -Học sinh nêu lỗi mà mình đã mắc và chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm cách khắc phục. xúc. - HS lắng nghe C. Hoạt động vận dụng: - Gv yêu cầu HS chia sẻ về bài viết của mình. - GV khen ngợi, động viên HS; nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Em đọc sách báo (về chủ điểm ý chí, nghị lực). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ----------------------------------------- TIẾT 2: TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. 2. Năng lực chung: - Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. 3. Phẩm chất: - Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. A. Hoạt động khởi động – HS chơi một trò chơi khởi động. VD: Trò - Học sinh chơi trò chơi theo hướng chơi chuyền bóng: Giáo viên mở một bài hát dẫn của giáo viên. vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. – GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe - HS ghi bài vào vở. hôm nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu. B. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị - GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2. thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (hoặc - HS giới thiệu truyện,bài văn, thơ, về điều gì). kịch - GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có - HS trả lời theo ý hiểu. những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí nghị lực (của nhân vật)? - Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung. - Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu 1. Trao đổi trong nhóm Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của - HS trao đổi trong nhóm 4 mình trong nhóm. - Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh. - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời học sinh lên trao đổi - HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số - GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ chi tiết. (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) - GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết - HS chia sẻ. các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo). - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. - Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày. - HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội dung chính của bài. C. Hoạt động vận dụng - Tiết học có gì vui? - HS trả lời cá nhân. - Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất? - Em đã được biết thêm những bài đọc nào - HS chia sẻ thuộc chủ điểm măng non? - Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào? * Củng cố, dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia - HS chia sẻ, kể lại những bài được đình. nghe. +Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca, về chủ - học tập, đọc sách báo, rèn bản điểm Thiếu nhi. thân trở thành người có ý chí, nghị lực... + Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau. - HS ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 ...................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- TIẾT 3: TOÁN BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2) Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại. - Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tivi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh ai - HS chơi trò chơi đúng” cho một bạn nêu số có liên quan đến số đo diện tích một bạn đọc số, viết số và ngược lại. - Nhận xét, tuyên dương. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ ý kiến dung gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe, ghi bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh