Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà

docx 49 trang gialinh 13/01/2026 870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà

  1. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 TUẦN 27 Thứ 2, ngày 17 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. -Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. -Nhận ra ý nghĩa sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. -Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học -Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2Thiết bị dạy học a. Đối với GV -Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở -HS thực hiện HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào - HS chào cờ. của tuần tới. - GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  2. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. GV xây - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. dựng kịch bản của hoạt cảnh. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau - HS tham gia biểu diễn. khi xem hoạt cảnh. - HS chia sẻ. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. KHỞI ĐỘNG -Cho hs khởi động -hs thực hiện - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  3. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc - HS lắng nghe, tiếp thu. thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời hỏi. câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - HS đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. III.Củng cố, dặn dò -Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  4. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. KHỞI ĐỘNG -Cho hs khởi động -hs khởi động II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  5. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ câu hỏi. Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - HS đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** TOÁN BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố -HS chơi bạn”:ôn lại cách đọc viết. - GV cho HS quan sát tranh khởi động - HS mở SGK(52) .GV nêu câu hỏi: -HS quan sát tranh và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? trả lời câu hỏi. +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? -HS ghi vở tên bài. - Gv kết hợp giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  6. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -HS mở SGK a.So sánh hai số dạng 194 và 215 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 - HS viết vào bảng nhóm -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn -HSTL vị? -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 -HS TL ;645 và 307 b.So sánh hai số dạng 352 và 365 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào -HS thực hiện bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị -HS viết số vào bảng 352 3 5 2 365 3 6 5 -HS nhận xét -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  7. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: -HS viết số vào bảng 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 -HS nêu cách so sánh -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 -HS nhận xét bạn c.So sánh hai số dạng 899 và 897 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số -HS thực hiện 899và 897 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào -HS viết số vào bảng bảng trăm,chục,đơn vị -HS viết số vào bảng Số Trăm Chục Đơn vị 899 8 9 9 897 8 9 7 -HS nghe -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS -HS nêu cách so sánh nắm chắc cách so sánh:753 và 756;649 -HS khác nhận xét và 647 So sánh hai số dạng 673 và 673 -HS thực hiện -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  8. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 và 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 673 6 7 3 -HS nêu -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy -HS nêu 637=637 -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. HS suy nghĩ trả lời 3.Hoạt động vận dụng -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai Hs trả lời bạn? -Hs nêu -Gọi Hs trả lời +con so sánh 125 và 121 -Yêu cầu hs giải thích Hàng trăm :1=1 Hàng chục:2=2 Hàng đơn vị:5>1 Vậy 125>121 Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà -HS lắng nghe 4.Củng cố- dặn dò -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai -HS trả lời bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn -Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường hợp. -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  9. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 điều gì? -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các -HS nghe cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  10. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. - Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -Cho hs khởi động -HS khởi động - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi của việc hít thở đúng cách - GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài. - GV giới thiệu - HS phân chia làm hai đội. cách chơi: Hai đội sẽ bắt thăm - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò xem đội nào chơi. được nói trước. Khi quản trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết thúc khi các nhóm không còn câu trả lời. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng cuộc. - Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội thắng cuộc. III. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói, bụi đối với cơ quan hô hấp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  11. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 quan sát các Hình 1-4 trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào không khí chứa nhiều - HS trả lời: khói, bụi. + Hình 2 - không khí ở đường phố Bước 2: Làm việc cả lớp có nhiều khói, bụi do các ô tô thải - GV mời một số cặp trình bày kết quả làm ra; Hình 3 - không khí trong nhà có việc trước lớp. khói thuốc lá. - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy trong SGK trang 99: khó thở khi phải thở không khí có + Em cảm thấy thế nào khi phải thở không nhiều khói bụi. khí có nhiều khói bụi? + Chúng ta nên tránh xa nơi có + Tại sao chúng ta nên tránhkhói, xa nơi bụi có vì khói, khói, bụi? bụi chứa nhiều + Trong trường hợp phải tiếp xúc với không chất độc, gây hại cho sức khoẻ. khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? + Trong trường hợp phải tiếp xúc - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK với không khí có nhiều khói, bụi, trang 99. chúng ta cân đeo khẩu trang. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập và củng cố các bài đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - Đọc lưu loát văn bản. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài, trả lời được các câu hỏi - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1KHỞI ĐỘNG -Cho hs khởi động - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2THỰC HÀNH HĐ 1: HS tự đọc bài Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  12. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV nêu yêu cầu - HS tự luyện đọc - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, - GV theo dõi, nhận xét sửa lỗi 3.CỦNG CỐ - Hs nêu - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .. ******************************** TIẾT 2 LUYỆN TOÁN ÔN LUYỆN VỀ SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh các số có ba chữ số - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2.2. Học sinh: SGK, vở BT III.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho hs khởi động 2. Thực hành luyện tập HĐ1 : Giao việc - GV giới thiệu các bài tập, yêu cầu HS tự làm bài HĐ2 : Ôn luyện - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS tự làm bài - GV hướng dẫn thêm cho một số em còn chậm Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  13. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Bài tập 1 : Đáp án: Bài tập 2 : Đáp án: HĐ3: Sửa bài - Gọi HS lên bảng sửa bài - HS sửa bài trên bảng lớp - GV chốt đáp án - Nhận xét, sửa bài vào vở nếu làm sai 3.Củng cố-dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ******************************** Thứ 3, ngày 18 tháng 03 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 3,4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. -Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  14. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. -Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. -Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). -Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. -Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. KHỞI ĐỘNG -Cho hs múa-hát -HS múa-hát - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lắng nghe, tiếp thu. lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đến bài thơ. * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ đọc thầm theo. ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, bài. làm bài vào VBT. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày câu trả + Câu 1: lời. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì: • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài - HS lắng nghe, thực hiện. Con vỏi con voi. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết - HS viết bài. hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào - HS soát bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GV đánh giá bài cho HS. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ******************************** TOÁN BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiết theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố -HS chơi bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Hs ghi vở -Gv ghi bảng tên bài 2.Thực hành, luyện tập -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 - HS mở SGK(52) - GV nêu BT1. -HS nêu - Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS làm -Gọi hs chữa miệng -HS chữa HS khác nhận xét -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 -HS trả lời +Hai số có hàng trăm cùng là 5 +Hàng chục cùng là 7 Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 +Hàng đơn vị:2<7 +Vậy 572<577 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 -Hs trả lời +Hai số có hàng trăm cùng là 4 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 -GV chốt lại cách so sánh trong từng -HS nghe trường hợp 3. Hoạt dộng vận dụng. Bài 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây: -HSnêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài -HSthảo luận - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học sinh cả 3 trường -Gọi đại diện các nhóm trình bày -HS trình bày -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh -HS nêu +Con so sánh 3 số 581,496,605 +Hàng trăm:6>5;5>4 nên 605>581;581>496 +Trường Quyết Thắng có nhiều học sinh nhất +Trường Thành Công có ít học sinh *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 nhất trường tiểu học,chúng ta phải so sánh các -Hs nghe số581,496,605.Ta so sánh các chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn Bài 3: Trò chơi” lập số” -Hs nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài -HS chơi -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc 4.Củng cố- dặn dò -HS trả lời -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS nêu cách so sánh điều gì? -HS khác nhận xét bạn -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và -HS nghe 481;824 và 824 -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG *************************************** Thứ 4, ngày 19 tháng 02 năm 2025 TOÁN BÀI:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Chămchỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Hs chơi bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở 2.Thực hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -Gọi Hs đọc yêu cầu -HS đọc Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục ,đơn vị -HS viết vào bảng Trăm Chục Đơn vị -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số HS làm bài vào vở và viết kết quả vào vở. --HS thực hiện -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. -HS đọc -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nêu -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. - HS quan sát và trả lời câu hỏi -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều -HS nghe chữ số hơn thì thế nào? -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược -Mỗi hs nói cách so sánh 1 trường hợp lại. -HS khác nhận xét -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. -HS nêu -HS làm bài Kế hoạch bài dạy lớp 2C Giáo viên: Trần Thị Hà