Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên

docx 72 trang gialinh 30/04/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_dang_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh lập được kế hoạch thực hiện những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - Thể hiện tình yêu thương và sự gắn bó với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ hát về mẹ, - HS nghiêm túc theo dõi. chị. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 - Đại diện nhà trường TPT Đội khai mạc, giới thiệu chương - HS tham gia buổi lễ chào trình, hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - TPT Đội đọc về lịch sử ra đời và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 - HS lắng nghe. - Giới thiệu từng tiết mục văn nghệ cho các lớp biểu diễn đã được chuẩn bị : múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, . - HS hưởng ứng tham gia - Mời một số em chia sẻ những câu chuyện về sự gắn kết yêu phong trào. thương giữa các thành viên trong gia đình. - HS cổ vũ các bạn biểu - Tổng kết hội diễn, khen ngợi HS các lớp đã tích cực chuẩn diễn bị các tiết mục văn nghệ đặc sắc, ý nghĩa chào mừng ngày - HS lắng nghe Quốc tế Phụ nữ 83. 3. Luyện tập - GV cho các bạn chia sẻ câu chuyện của bản thân về sự - HS tham gia hào hứng. gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - GV nêu câu hỏi: - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ Trong lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, em thích tiết của mình. mục văn nghệ nào nhất? + Em có cảm xúc gì trong ngày 8/3.
  2. + Trong ngày 8/3, em muốn mình sẽ làm được gì cho những người phụ nữ thân yêu của mình? + Em là nữ thì em có thích ngày 8/3 không? Vì sao? + Những bạn nam thì sẽ làm gì trong ngày 8/3? + Chia sẻ thêm những việc làm của em trong ngày 8/3 - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .-------------------- -------------------- Toán EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tạo phân số từ các băng giấy dài bằng nhau giải quyết vấn đề liên quan đến phân số. - Tính chất cơ bản của phân số, so sánh hai phân số. - Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, chăm chỉ, trách nhiệm, tự học, tự chủ và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bộ lắp ghép hình. - 20 miếng bìa hình tam giác , bút màu, kéo, ống hút, cuộn dây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS ghép từ các miếng giấy - 3 HS lên ghép hình tam giác để tạo thành một trong các - Theo dõi – nhận xét hình sau: - 2 HS lên tham gia . + Câu 2: Tìm băng giấy bằng nhau biểu diễn 1 1 1 1 - Nhận xét phân số ; và ; 1 1 6 4 3 7 -Băng giấy < 1 6 4 + Câu 3: So sánh băng giấy có hai phân số 6 1 . 푣à 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3: Thực hành theo nhóm a) Sử dụng bộ lắp ghép hình sau để lắp - 1 HS đọc yêu cầu bài 3a. ghép hình sáng tạo. - Làm việc theo nhóm 4 để thực hiện - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3a . nhiệm vụ mỗi em lắp ghép 1 hình. - Yêu cầu làm việc theo nhóm - Các em có thể lắp ghép hình theo sự sáng tạo của mình - Quan sát theo dõi, giúp đỡ các em chưa lắp - Trình bày sản phẩm theo nhóm. được. - Tham quan các nhóm và đưa ra nhận - GV kiểm tra, đánh giá kết quả sáng tạo của xét giữa các nhóm. các nhóm. Tuyên dương các nhóm có nhiều - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sáng tạo nhất. b) Làm việc nhóm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3b. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3b - GV mời các nhóm kiểm tra bộ lắp ghép - Các nhóm làm việc cùng nhau suy nghĩ hình của nhóm em và thảo luận đưa ra câu trả lời - Có thể đặt câu hỏi chất vấn giữa các nhóm
  4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Tạo hình bằng dây và ống hút. (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân theo hướng - Cả lớp làm việc cá nhân thực hành cắt dẫn SGK. và tạo hình bằng dây và ống hút. - HS trình bày sản phẩm. Trả lời câu hỏi và giải thích đặc điểm của hình bình hành + Em kéo dây sẽ tạo thành hình chữ nhật được. (HS vừa nói vừa thực hành trước lớp) + Em kéo dây sẽ tạo thành hình bình hành được.(HS vừa nói vừa thực hành trước lớp) - GV mời HS trả lời câu hỏi. + Nếu 4 ống hút bằng nhau thì em kéo - GV mời một số HS khác nhận xét. dây sẽ tạo thành hình thoi.(HS vừa nói - GV nhận xét, tuyên dương. vừa thực hành trước lớp). - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Mỗi em sẽ tự trình bày ý tưởng và sau đó học vào thực tiễn. sáng tạo ghép 1 hình mà mình thích. Thời - Trình bày – các bạn cùng có thể nêu gian trong vòng 2’ câu hỏi chất vấn các hình Trình bày trước lớp - Theo dõi, quan sát - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... --------------------- --------------------
  5. Tiếng Viêt CHỦ ĐỀ 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC Bài đọc 01: BỨC ẢNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Tìm từ điển nhanh hơn trước. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. - Thể hiện giọng đọc lo lắng, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những phẩm chất đáng quý của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Chia sẻ với bạn cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tấm lòng nhân ái, tình cảm biết ơn với các chiến sĩ đã chiến đấu vì Tổ quốc thân yêu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và tự hào về đất nước Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương, biết sống vì người khác và biết ơn các chiến sĩ bộ đội. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy + Từ điển TV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video bài hát “Chú bộ đội” để - HS hát và vận động theo video. khởi động bài học. - GV trao đổi với HS về nội dung bài hát: + HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Trong bài hát nhắc đến ai? + Bài hát nhắc đến các chú bộ đội. + Hình ảnh chú bộ đội xuất hiện đẹp như thế + Hình ảnh chú bộ đội: vác súng trên vai, nào? ngôi sao đẹp xinh lấp lánh cài trên mũ, - GV Nhận xét, tuyên dương. chú hành ngũ trông thật nhanh
  6. - GV cho HS quan sát bức ảnh hai cô cháu - HS quan sát, lắng nghe. (SGK/57) để dẫn dắt vào bài mới: Trung tâm bức ảnh là hình ảnh một cô bộ đội trẻ vai khoác súng, tay bế một bé gái. Bức ảnh có vẻ bình thường như bao bức ảnh khác nhưng lại gây xúc động lớn. Vì sao vậy? Chúng ta hãy cùng đọc bài “Bức ảnh” để tìm câu trả lời nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, giọng đọc lo lắng, cảm phục; cách đọc. giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trinh sát, - HS đọc từ khó. ân nhân, - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đứa con gái chừng ba tuổi/gào khóc bên mẹ đã lạc cả giọng. // Các chiến sĩ thay nhau cõng bà mẹ và cháu bé/ xuyên đêm luồn rừng,/ tìm về trạm quân y.// - GV mời một số HS đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV tổ chức cho HS tập tra Sổ tay từ ngữ - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. Tiếng Việt 4 (hoặc từ điển) để giải nghĩa : + Hành quân: (đơn vị quân đội) di hành quân, quân y, phóng viên chuyển từ nơi này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định. + Quân y: y tế trong quân đội + Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức, tài liệu để viết bài. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - 5 HS đọc nối tiếp các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
  7. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát + Một tổ trinh sát của bộ đội ta nghe phát hiện trong hoàn cảnh nào? tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc lạc cả giọng bên người mẹ - GV bổ sung: Câu chuyện này xảy ra vào trúng đạn địch, nằm ngất bên đường tháng 2 năm 1979, trong cuộc kháng chiến mòn chống quân Trung Quốc xâm lược + Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh có cô bộ đội + Bức ảnh gây xúc động lớn vì nó thể trẻ bế cháu bé lại gây xúc động lớn ? hiện tình yêu thương của các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em,... + Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé năm xưa tìm lại được ân nhân của mình? trong bức ảnh năm xưa tìm lại được ân nhân của mình. + Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi + Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như thế nào? rất cảm động: Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi, cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi?” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, không nói nên lời. + Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểu các chiến + Các chiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì chúng là vì ai? em. - GV nhận xét, tuyên dương * GV mời một số HS liên hệ bản thân : Là một - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. học sinh em cần làm gì để xứng đáng với + Biết ơn, trân trọng trước những hành những công lao mà các thế hệ đi trước đã ngã động, việc làm tốt đẹp, sự hi sinh của thế xuống vì nền độc lập của Tổ quốc? hệ đi trước. + Là một học sinh, em cần học tập thật tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với thầy cô, góp phần giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh, - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: biết của bản thân. Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng - HS nhắc lại nội dung bài học. tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có diễn cảm. sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng
  8. (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. + GV mời 1 em đọc diễn cảm cả bài + HS đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn văn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. nhóm 4. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia thi đọc bạn thi đọc diễn cảm. diễn cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về - HS trao đổi và nêu lên suy nghĩ của hình ảnh các anh bộ đội cụ Hồ trong thời mình. bình. Chiến tranh đã qua đi nhưng hình ảnh người lính bộ đội cụ Hồ luôn là một biểu tượng về lòng dũng cảm, sự hy sinh không ngại gian khó, ý chí kiên cường, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Những hình ảnh mang giá trị cao đẹp của bộ đội cụ Hồ không thể kể hết: từ biên giới phía Bắc, phía Nam, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đến cả trong thiên tai, xây dựng những vùng quê nông thôn mới .. Bởi vậy mà cả thời bình, nhiệm vụ cứu dân trong thiên tai, nhiệm vụ bảo vệ mỗi tấc đất biên cương đều có sự hy sinh quả cảm của các anh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài đọc Trường Sa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... .-------------------- -------------------- Buổi chiều Khoa học BÀI HỌC STEM THỰC ĐƠN CÂN BẰNG, LÀNH MẠNH CHO EM Lớp 4 Thời lượng: 3 tiết Thời điểm tổ chức: Sách KNTT Sách CTST Sách Cánh diều
  9. Bài 24. Chế độ ăn uống Bài 25. Ăn, uống khoa họcBài 18 . Chế độ ăn uống cân để cơ thể khoẻ mạnh bằng Nội dung chủ đạo và tích hợp: Môn học Yêu cầu cần đạt – Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. – Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân Môn học Công nghệ bằng. – Nhận xét được bữa ăn cân bằng, lành mạnh dựa chủ đạo vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường. Toán – Tính toán, ước lượng. – Xác định được mục đích, đối tượng sáng tạo cho sản Môn học phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. tích hợp Mĩ thuật – Biết giới thiệu quá trình hoặc thao tác thực hành tạo ra sản phẩm, thể hiện học hỏi kinh nghiệm và tôn trọng chia sẻ của bạn bè. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1) Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. 2) Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. 3) Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường. 4) Vận dụng được kiến thức về chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh để làm thực đơn cho học sinh tiểu học. 5) Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. 6) Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác.
  10. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập và phiếu đánh giá (phụ lục) – Dụng cụ, vật liệu để chế tạo sản phẩm như sách học sinh, nên chuẩn bị thành bộ dụng cụ cho từng nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh – Kéo, bút chì, thước kẻ, bút lông màu, bút sáp màu, băng dính, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu − HS áp dụng công thức tính chỉ số BMI tính được chỉ số BMI cho một người cụ thể, đối chiếu với biểu đồ để xác định cơ thể ở mức bình thường hay thiếu cân, béo phì. − HS chia sẻ được hiểu biết của mình về chế độ ăn uống như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh, không bị thừa hay thiếu cân. − HS hào hứng tiếp nhận thử thách xây dựng thực đơn ăn uống cân bằng, lành mạnh cho các bạn học sinh tiểu học trong 2 ngày. b. Tổ chức hoạt động − GV tổ chức cho HS đọc nội dung trong phần câu chuyện STEM trang 55 và hướng dẫn HS cách so trong biểu đồ (dóng hàng ngang theo chỉ số BMI và hàng dọc theo số tuổi của HS, điểm gặp nhau thuộc vùng nào thì đọc kết quả vùng đó), lấy ví dụ với chỉ ố BMI là 24, yêu cầu HS xác định vùng cơ thể. − GV yêu cầu HS tự tính chỉ số BMI theo yêu cầu số (1) trong phần câu chuyện STEM trang 56. – GV đặt câu hỏi số (2) trong mục câu chuyện STEM để HS trả lời. Từ đó, GV đặt vấn đề giới thiệu thử thách STEM. GV cần nêu được: chế độ ăn uống là một yếu tố quan trọng quyết định cơ thể bình thường, thiếu cân hay béo phì (trừ một số trường hợp việc thiếu cân hay béo phì là do bệnh lí). Do đó, cần có chế độ ăn uống hợp lí để giúp cơ thể khoẻ mạnh bằng cách xây dựng các thực đơn cân bằng, lành mạnh. Từ đó GV nêu thử thách xây dựng thực đơn ăn uống cân bằng, lành mạnh cho các bạn học sinh lớp 4 trong hai ngày, mỗi ngày ba bữa với các yêu cầu cụ thể trong phần thử thách STEM trang 56. Gọi một HS đọc to các yêu cầu với sản phẩm. Hỏi HS có ý nào không hiểu, cần giải thích? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức STEM a. Mục tiêu 1) Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. 2) Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
  11. 3) Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ăn phối hợp nhiều loại thức ăn – GV yêu cầu HS đọc các thông tin về dinh dưỡng trong hình 2 trang 56, 57 và thực hiện câu hỏi trong mục b trong 57. – GV gọi 1 HS nêu câu trả lời, gọi các HS so sánh, nhận xét. – GV chốt phương án đúng • Điều nên: 1, 5, 6, 7 • Điều không nên: 2, 3, 4 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ăn uống cân bằng, lành mạnh – GV giới thiệu: Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh trong mục 2 trang 58. – GV yêu cầu HS quan sát Tháp dinh dưỡng (hình 3) và trả lời câu hỏi trong mục 2a trang 58. Có thể trả lời cá nhân hoặc theo cặp đôi sẽ dễ hơn cho 1 số HS yếu. – HS thực hiện nhiệm vụ. – GV mời 1 số HS trình bày câu trả lời và gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV nên làm rõ ý câu trả lời của HS và yêu cầu HS đưa r a lí do, giải thích nếu cần. Lưu ý khi HS trả lời cần hỏi thêm/gợi ý để HS cần kể ra được tên các loại thực phẩm thuộc các nhóm theo gợi ý trong hình ảnh trên Tháp dinh dưỡng và nêu được loại chất dinh dưỡng chính trong mỗi loại thực phẩm. Ví dụ Ăn đủ ngủ cốc và sản phẩm chế biến nghĩa là ăn đủ cơm hoặc có thể thay bằng ngô, khoai, sắn, mì, đều là các sản phẩm chứa chất bột đường. – GV tổ chức cho HS thảo luận cập đôi hoặc theo bàn để phân tích các bữa ăn trong bảng mục b trang 59. – HS thảo luận trả lời câu hỏi. – GV mời 1 nhóm trình thực đơn ngày nào tốt cho sức khoẻ và giải thích vì sao. Hỏi kết quả của các nhóm khác, mời nhóm có kết quả khác (nếu có) trình bày. GV cần dẫn dắt để HS giải thích được dựa trên lí thuyết ban đầu: Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng với lượng phù hợp. Cụ thể cần: ăn đủ chất bột đường và hoa quả, rau xanh; ăn vừa phải chất đạm; ăn có mức độ chất béo, ăn ít đồ ngọt và hạn chế ăn mặn. Trong thực đơn này chưa có lượng từng loại nên sẽ đánh giá xem có đủ chất dinh dưỡng không. HS cần chỉ ra được trong thực đơn mỗi bữa có những loại chất dinh dưỡng nào? Có đủ 4 loại không? Trong câu hỏi về lượng chất bột đường HS cần tính được ngày có 2 bữa ăn cơm tính là 4 bất tương ứng là 400g cộng thêm xôi buổi sáng (thường khoảng 1 bát) nên sẽ dao động từ 400–500g chất bột đường/ngày. Vậy theo tháp dinh dưỡng thì đang vượt quá lượng trung bình. Tuy nhiên, GV cũng lưu ý đây chỉ là con số trung bình, còn tùy theo hoạt động tiêu hao năng lượng và cơ thể mỗi người thì lượng mỗi nhóm chất dinh dưỡng cần cung cấp có thể vượt qua lượng trung bình. GV tổng kết các nội dung cần nhớ:
  12. – Cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng với hàm lượng thích hợp theo lứa tuổi để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết. – Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần: + Phối hợp nhiều loại thức ăn cho đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. + Các thức ăn thuộc nhóm bột đường, rau củ quả và thịt, cá, trứng, hạt cần dùng nhiều hơn. + Hạn chế thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ, muối và đồ ngọt. + Ăn thức ăn chứa chất đạm và chất béo cần kết hợp loại có nguồn gốc từ thực vật và động vật. Hoạt+ động Uống 3: đủ Luyện nước tậpmỗi và ngày. vận dụng – Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ a. Mục tiêu Vận dụng được kiến thức về chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh để làm thực đơn cho học sinh tiểu học. Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 3.1. Lên ý tưởng, lựa chọn vật liệu, dụng cụ và thiết kế chi tiết – GV hướng dẫn thảo luận nhóm lê ý tưởng xây dựng thực đơn: + Đọc lại yêu cầu trong phần thử thách STEM. + Căn cứ vào yêu cầu 4, 5, thảo luận để đặt tên và lên ý tưởng trình bày thực đơn. Phác thảo hình dạng thực đơn và bố cục trình bày, trang trí theo các gợi ý trongmujc 2a trang 60 + Căn cứ vào các yêu cầu (1), (2), (3) và thông tin trong Tháp dinh dưỡng, hoàn thành món ăn cho thực đơn theo bảng trong mục b trang 60. + Kiểm tra xem nội dung thực đơn đã đảm bảo các yêu cầu về ăn uống cân bằng, lành mạnh chưa. Điều chỉnh lại nếu chưa phù hợp. Hoạt động 3.2. Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm, điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm – HS phân công nhiệm vụ trong nhóm. – HS thực hiện viết và trang trí theo bố cục đã thiết ke cho thực đơn. – HS đối chiếu thực đơn với các yêu cầu để tự đánh giá sản phẩm và chỉnh sửa thực đơn. Hoạt động 3.3. Báo cáo, trình diễn – Tổ chức cho các nhóm trưng bày thực đơn, đánh giá chéo theo các yêu cầu và bình chọn thực đơn được yêu thích nhất. – Các nhóm được phân công đánh giá theo phiếu đánh giá (xem bên dưới). – GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm, sự tham gia và kĩ năng làm việc trong quá trình thiết kế, chế tạo sản phẩm. ● Hoạt động cải tiến, sáng tạo
  13. – GV gợi ý HS có thể suy nghĩ điều chỉnh thực đơn cho phong phú hơn, trang trí đẹp, hấp dẫn hơn và có thể phát triển thành thực đơn cho cả tuần. Hoạt động 3.3. STEM và cuộc sống – GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động em làm bác sĩ gia đình theo mục 1 – STEM và cuộc sống trang 61. GV lưu ý HS có thể nhờ bố mẹ hướng dẫn sử dụng máy tính để tính do cân nặng và chiều cao của các thành viên trong gia định không phải số chẵn. GV cũng gợi ý HS tra cứu đọc các lời khuyên với việc thừa cân, béo phì khi có người thân trong gia đình thuộc tình trạng đó. – GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin tìm hiểu nước cần thiết như thế nào với cơ thể, Uống nước như thế nào là đúng cách và tốt cho sức khoẻ, trong mục 2 – STEM và cuộc sống trang 61. Lưu ý HS nên chọn đọc các trang web của Bộ Y tế, các bệnh viện nổi tiếng, viện nghiên cứu dinh dưỡng và có thể tham khảo một số nguồn khác nhau để kiểm chứng. GV cũng có thể giới thiệu cho HS 1 số từ khóa và trang web nên đọc. PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC ĐƠN Thực đơn (ghi tên thực đơn): Nhóm thiết kế: Tiêu chí Mức đánh giá – điểm Điểm đánh giá (1) Có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng trongĐạt – 3 thực đơn một bữa: chất bột đường, chất Chưa đạt – 1 đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. (2) Lượng các chất dinh dưỡng trong 1 Đạt – 3 ngày phù Chưa đạt – 1 hợp theo tháp dinh dưỡng của lứa tuổi học sinh tiểu học. (3) Món ăn đa dạng, hạn chế muối, Đạt – 3 đường, dầu Chưa đạt – 1 mỡ.
  14. (4) Món ăn phù hợp, hấp dẫn với học sinh Hoàn toàn đồng ý − 3 tiểu học. Đồng ý − 2 Không đồng ý − 1 (5) Trình bày thực đơn cân đối, trang Hoàn toàn đồng ý − 3 trí/hình minh hoạ phù hợp, màu sắc nổi bật, Đồng ý − 2 sáng tạo. Không đồng ý − 1 (6) Tên thực đơn ấn tượng, phù hợp với chủ Hoàn toàn đồng ý − 3 đề dinh dưỡng cân đối, lành mạnh. Đồng ý − 2 Không đồng ý −1 Tổng điểm
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... .---------------------------------------- ----------------------------------------- Đạo đức EM NUÔI DƯỠNG QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình của mình với các ý kiến về cách thức duy trì tình bạn đẹp. - Đưa ra được cách ứng xử phù hợp với việc duy trì mối quan hệ bạn bè. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc duy trì mối quan hệ bạn bè trong xã hội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động tích cực để duy trì mối qian hệ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu kì” –để - Một số HS lên trước lớp thực hiện. khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV hỏi: Tình bạn mang lại lợi ích gì cho cuộc - HS suy nghĩ và trả lời: sống? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( Sinh hoạt nhóm đôi ) Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV yêu cầu HS đọc các ý kiến SGK. - 1HS đọc to trước lớp. Lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - GV chia lớp thành các nhóm bốn, cùng nhau trao yêu cầu của GV. đổi để tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình của - HS sẽ dùng các thẻ hình mặt cười, mình với các ý kiến về cách thức duy trì tình bạn mặt mếu để thể hiện thái độ của đẹp trên phiếu học tập. mình trên phiếu học tập . - GV chia thẻ mặt mếu, mặt cười cho HS. + Ý kiến a: Mặt mếu vì người bạn +Thẻ hình mặt cười: đồng tình. tốt sẽ chỉ ủng hộ mình với những + Thẻ hình mặt mếu: không đồng tình. việc làm đúng. Còn nếu mình làm sai thì bạn phải nhắc nhở, chỉ bảo để mình tiến bộ. Nếu cứ bao che và ủng hộ những việc làm sai sẽ khiến cho bản thân ngày càng thụt lùi, không tiến bộ. + Ý kiến b: Mặt cười. Tình bạn đẹp luôn giúp nhau để cùng tiến bộ, cùng chia sẻ niềm vui cũng như mỗi khi gặp khó khăn. + Ý kiến c: Mặt mếu vì chúng ta cần xây dựng tình bạn ở mọi nơi, xung quanh chúng ta, ngay cả nơi mình sinh ra và lớn lên , + Ý kiến d: Mặt mếu. Tình bạn đẹp không phân biệt hoàn cảnh với nhau, miễn sao các bạn hiểu nhau, cùng chia sẻ buồn vui, luôn giúp nhau trong học tập và cuộc sống thì đó mới là tình bạn đẹp. + Ý kiến e: mặt cười. Khi ta là bạn thì cần phải giúp đỡ nhau, hỗ trợ nhau cả trong học tập lẫn cuộc sống hang ngày. Nếu có khuyết điểm thì không nên bao che mà phải giúp đỡ nhau, cùng nhau khắc phục, sửa chữa. - Đại diện các nhóm chia sẻ trên - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả máy chiếu đa vật thể. thảo luận. - HS khác nhận xét. Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - 1 HS đọc tình huống. - GV mời 1 HS đọc tình huống. - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi trao đổi và đưa ra xử lý các tình và đưa ra huống trong SGK. + Tình huống 1: Trên đường đi học, Vinh và + Tình huống 1: Thông thấy bạn Tuấn học cùng lớp đang bị hai bạn a. Em đồng ý với suy nghĩ của Vinh khác bắt nạt. Vinh muốn giúp Tuấn nhưng chưa vì hành động bạn nạt bạn của các biết làm cách nào. Thông liền ngăn Vinh vì sợ rắc bạn kia là sai trái, cần được ngăn rối. chặn. a. Em đồng ý với suy nghĩ của Vinh hay Thông? Vì b. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ: sao? ngăn hai bạn kia bắt nạt Tuấn. nếu b. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ làm gì? không được, em sẽ gọi người lớn đến giúp đỡ rồi hôm sau trình báo lại với giáo viên. + Tình huống 2: Hằng và Nhung là đôi bạn thân. + Tình huống 2: Tuần trước, trong giờ kiểm tra Toán, Nhung không a. Em không đồng ý với suy nghĩ cho Hằng chép bài và yêu cầu bạn phải suy nghĩ tự của Hằng vì mỗi người cần phải có làm. Từ đó, Hằng giận và không chơi với Nhung ý thức tự giác học tập. Hành động nữa vì cho rằng Nhung là người bạn không tốt. chép bài của bạn là sai trái, không a. Em có đồng ý với suy nghĩ của Hằng không? Vì tốt. Nếu Hằng cứ ỷ lại vào Nhung, sao? chép bài của Nhung thì Hằng càng b. Nếu là Nhung, em sẽ làm gì? không hiểu bài và kết quả học tập ngày một kém đi. b. Nếu là Nhung, em sẽ giải thích cho bạn hiểu để bạn tự làm và việc mình không cho bạn chép bài chính + Tình huống 3: Tuấn và Giang là đôi bạn thân là đang giúp bạn. cùng xóm. Từ ngày mẹ mất, gia đình Tuấn lâm vào + Tình huống 3: Nếu là Giang em hoàn cảnh khó khăn. Tuấn cảm thấy tự tỉ và luôn sẽ: chủ động đến nhà chơi với tránh mặt Giang. Tuấn,cùng trò chuyện với bạn ấy Nếu là Giang em sẽ làm gì? nhiều hơn để bạn mạnh dạn, đỡ tự ti hơn. Ngoài ra em sẽ cùng một số bạn rủ Tuấn cùng học nhóm với - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. nhau, hỗ trợ nhau học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Ứng xử của em ( sinh hoạt nhóm đôi) Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV mời 1 HS đọc tình huống, 1 HS đọc cách ứng - 2 HS đọc. xử. - HS trao đổi nhóm 4, cùng nhau trao đổi để nối cho phù hợp. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao + Tình huống A – Cách ứng xử 5. đổi dùng bút chì để nối các tình huống với cách Lí do lựa chọn cách ứng xử: Khi ứng xử phù hợp và giải thích lí do vì sao. bạn gặp khó khăn, mình cần phải động viên, giúp đỡ để bạn có thể vượt qua. + Tình huống B – Cách ứng xử 4. Lí do lựa chọn cách ứng xử: Khi mắc khuyết điểm, đôi khi là bạn không nhận ra. mình cần phải chỉ ra để bạn hiểu và sau đó góp ý để bạn sửa sai, giúp bạn khắc phục lỗi sai, từ đó tiến bộ hơn. + Tình huống C – Cách ứng xử 2. Lí do lựa chọn cách ứng xử: Khi bạn có chuyện vui, mình cần chúc mừng bạn để bạn thấy được sự nỗ lực của bạn đạt được là điều xứng đáng. + Tình huống D – Cách ứng xử 6. Lí do lựa chọn cách ứng xử: Khi bạn có chuyện buồn, bạn rất cần được an ủi, khích lệ để bạn thấy được bạn bè luôn bên cạnh động viên, từ đó bạn có động lực tiếp tục phấn đấu. + Tình huống E – Cách ứng xử 1. Lí do lựa chọn cách ứng xử: Bạn - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. giận mình vì hiểu lầm mình nên - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mình cần phải giải thích cho bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương . biết, để bạn không còn hiểu lầm mình nữa. Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Tình huống G – Cách ứng xử 3. Lí do lựa chọn cách ứng xử: Bạn bị bắt nạt, không thể tự mình chống lại cái xấu, mình cần bênh vực bạn, đẩy lùi cái xấu. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. -GV đưa ra yêu cầu: Em hãy kể về một tình bạn - HS chia sẻ trước lớp. đẹp của bản thân hoặc của các bạn khác mà em biết. Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để duy trì tình bạn. - GV nhận xét sau tiết dạy, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------ ------------------------------------- Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng: Tiếng Việt Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Viết bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về loài vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung viết bài văn tả con vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dựa vào dàn ý đã xây dựng để viết bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt nội dung, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của bản thân Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý và chăm sóc loài vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và hoàn thiện bài viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con - 1-2 HS nêu cấu tạo bài văn tả con vật: vật gồm 3 phần. + MB: Giới thiệu đối tượng miêu tả (một con vật, một số con vật) + TB: - Tả hình dáng con vật - Tả tính tình, hoạt động của con vật. - Nêu ích lợi của con vật. - GV nhận xét. + KB: Nêu cảm nghĩ của em về con vật. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết trước, - HS lắng nghe. các em đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn tả ngoại hình và đoạn văn tả tính tình, hoạt động của con vật. Hôm nay các em sẽ tập viết bài văn tả con vật nhé! 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài văn (thực hiện nhanh) (Làm việc cá nhân) Đề bài: Dựa theo dàn ý đã lập, viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các gợi - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Cả lớp đọc ý thầm theo. - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực - HS thực hiện theo hướng dẫn: hiện trước khi viết bài văn. + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh lại dàn ý (nếu cần) + Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh, + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu, ) - GV mời 1 số em trình bày - 1 vài HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét. Kế hoạch bài dạy lớp 4C GV : Đặng Thị Tuyết Nhiên