Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

docx 87 trang gialinh 13/05/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thanh Tình

  1. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 TUẦN 17 THỰC HIỆN TỪ 30/12/2024 ĐẾN 03/01/2025 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG TIẾT 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc sống. -Hào hứng tích cực tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước. - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Chương trình, video về các nghề trong xã hội. 2. Học sinh: Các tiết mục múa, hát, đóng kịch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục ngồi. chỉnh tề chuẩn bị chào cờ. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: -Hiểu rõ về nghề nghiệp trong cuộc sống. -Viết được về nghề mơ ước. b. Cách tiến hành 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. -Hs chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ. -Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ 2. Sinh hoạt dưới cờ : Nghề nghiệp trong cuộc sống. -Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội -HS lắng nghe hướng dẫn HS tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc sống. +GV nêu nghĩa của các nghề đối với cuộc sống. + Giới thiệu về một số nghề trong cuộc sống như Bác sĩ, giáo viên, bộ đội +Cho HS xem video về các nghề trong -HS quan sát, lắng nghe xã hội - Khuyến khích HS chủ động trao đổi, -HS đưa các câu hỏi thắc mắc về những tương tác, đặt câu hỏi về những nội dung nghề nghiệp mơ ước của mình. mình muốn biết đối với các nghề nghiệp. -GV giới thiệu và hướng dẫn HS “Viết về nghề mơ ước” H: Để viết được về nghề mơ ước của -Qua sách, báo, internet, từ người thân, bản thân, các em tham khảo hay biết từ thầy cô . thông tin của những nghề đó từ đâu? +Để hiểu kĩ hơn về nghề mình mơ ước +HS lắng nghe các em có thể tìm hiểu trên internet, hỏi người thân, thầy cô H: Bạn nào có thể chia sẻ cho cô và các +Công việc của nghề mình mơ ước. bạn để viết về nghề mơ ước chúng ta cần +Những lợi ích đem lại của nghề cho viết những thông tin gì? bản thân. +Những cống hiến của nghề cho xã hôi +Cần làm gì để có thể thực hiện được mơ ước. -Gọi HS nhận xét và gọi thêm ý kiến của -Hs nhận xét, nêu thêm ý kiến một số HS khác. Để tìm hiểu mơ ước của mình các em có -HS lắng nghe thể đưa vào bài viết của mình: +Công việc chính của nghề. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 +Những đóng góp của nghề cho xã hội. +Yêu cầu cần thiết của nghề. +Những khó khăn, thách thức của nghề. B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu : - Vận dụng nói được về nghề mơ ước của bản thân. -Biết quý trọng và yêu quý, trân trọng những nghề đóng góp cho xã hội. b. Cách tiến hành -Cho 1- 2 HS lên chia sẻ về ngành, nghề -Hs chia sẻ mình mơ ước. -HS đặt câu hỏi cho bạn. -Liên hệ thực tế nêu những khó khăn vất -Hs chia sẻ vả của từng ngành nghề -Giáo dục HS phải biết quý trọng và yêu -Hs lắng nghe quý và trân trọng những nghề trong xã hội như nghề lao công, đem lại môi trường xanh sạch đẹp cho nơi mình ở. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm +Những ngành nghề trong cuộc sống. điều gì? +Những khó khăn, vất vả của nghề. +Những điều cần lưu ý về an toàn của các nghề. +Chốt KT: Các em cần lựa chọn những ngành nghề phù hợp với bản thân và cần cố gắng nỗ lực để thực hiện được mơ ước ấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3 KHI CÁC EM Ở NHÀ MỘT MÌNH ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được giọng đọc phù hợp với văn bản thông tin. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài (những điều trẻ em cần làm và không được làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình). - Biết tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được hình ảnh đẹp qua các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về những điều cần biết khi ở nhà một mình không được làm những việc gì và những việc em cần làm khi ở nhà một mình. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tự tra từ điển tìm hiểu kiến thức. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ 10 điều trong bài, em tự xác định nhiệm vụ để thực hiện và đề ra quyết tâm thực hiện tốt các điều đó. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức cảnh giác, cẩn thận, trách nhiệm (đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li, vở bài tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Cách tiến hành: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để kiểm tra bài cũ: Chú công an - Học sinh chơi trò chơi khởi động. + MG1: Hình ảnh các chú công an tuần tra - HS thực hiện theo yêu cầu của GV ban đêm đẹp và cảm động như thế nào? + Hình ảnh các chú công an tuần tra trong đêm đẹp và sáng như những ánh sao đêm, khi mọi người đang say giấc ngủ thì các chú công an vẫn còn đang + MG2: Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm thực hiện nhiệm vụ tuần tra để giữ trật của chú công an thể hiện điều gì? tự cho khu phố. + Những việc làm của chú công an ở khổ 3 và 4 thể hiện các công việc hàng ngày mà các chú vẫn làm, chú đi tuần tra và nhắc nhở các gia đình, chú đến giảng hoà khi trong xóm có xảy ra tranh cãi, chú còn luôn quan tâm đến đời sống của những gia đình nghèo khó khăn và khuyên dăn những anh thanh +MG3: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về niên ngỗ ngược bài thơ + Qua bài thơ em cảm thấy rất yêu quý và biết ơn các cô chú công an, không ngại khó khăn gian khổ luôn chăm lo canh gác giữ gìn bình yên cuộc sống - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS cho mọi người - Giới thiệu bài: Các em được sống trong cuộc sống yên bình như ngày hôm nay là nhờ những công việc hàng ngày mà các chú công an vẫn đang làm để bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ cuộc sống yên bình cho chúng ta. Trong cuộc sống, để đảm bảo an toàn cho mình khi người lớn đi vắng, các em phải tuân thủ một số quy tắc nhất định. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: ví theo dụ: tò mò, dọa dẫm, sơ cứu , ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - HS nghe - GV HD đọc: đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: phù hợp với văn bản thông tin. Thiết bị điện: máy móc hoạt động bắng - GV cúng HS giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: điện hoặc công cụ để đấu nối, điều thiết bị điện, sự cố ). khiển hoạt động của lưới điện . Sự cố: sự bất thường và không hay xảy ra. - HS xác định các phần - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm. .- Có thể chia văn bản thành 2 phần (phần 1: từ đoạn 1 đến đoạn 5, phần 2 từ đoạn 6 đến đoạn 10). Mỗi HS trong nhóm đọc 1 phần, rồi đổi nhiệm vụ cho nhau. + HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nối tiếp một phần trong vòng 3 phút. nhóm.: - Một số nhóm đọc to trước lớp theo : yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: leo trèo, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn . trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước ). - 2 HS nối tiếp đọc câu khó, lớp đọc Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: thầm Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm.// Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong - 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe nhà (nếu có).// - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ 10 quy tắc khi ở nhà một mình. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu mình, em không được làm những việc bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi gì? Phỏng vấn (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình? (3) Em đã thực hiện được những điều nào trong 10 điều nói trên trên? (4) Có những điều nào em chưa thực hiện được? Vì sao? (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác dụng gì? - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ - HS thực hiện.- Phóng viên mời các + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. nêu ý kiến (nếu có). (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một (1) Có 5 việc em không được làm mình, em không được làm những việc gì? khi ở nhà một mình: không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm; không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà; không tò mò nghịch, tự sửa chữa thiết bị điện; không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có); không tự ý ra (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt). Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 an toàn khi ở nhà một mình? (2) Có 5 việc em cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình: cẩn thận khi sử dụng vật sắc nhọn; cẩn thận khi sử dụng những đồ có thể gây cháy nổ; biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ; hoà thuận và luôn ở bên cạnh em nhỏ (nếu có em ở nhà cùng); tìm cách báo cho cha (3) Em đã thực hiện được những điều nào mẹ hoặc người thân khi xảy ra bất trong 10 điều nói trên trên? kì sự cố nào. (3) + HS tự trả lời: VD: Không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm. + Không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà. + Không tò mò nghịch, tự sửa chữa các thiết bị điện. (4) Có những điều nào em chưa thực hiện + Không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi được? Vì sao? trong nhà (nếu có). (4) + HS tự trả lời. VD: + Cần cẩn thận khi phải sử dụng những đồ dùng có thể gây cháy nổ (bếp than, bếp ga, nồi cơm điện, lò vi sóng,...). + Cần biết sơ cứu đúng cách khi bị (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng dụng gì? nhẹ. - Lí do: Do sơ suất, quên nên nhiều khi quên chưa rút phích cắm nồi cơm - GV nói thêm: Khi các em ở nhà một mình điện, là một văn bản thông tin, có mục đích nâng (5) + Các bức tranh minh hoạ giúp em cao vốn sống thực tế và kĩ năng sống cho dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không các em. Em đã thực hiện được những điều được làm và những việc cần làm để nào trong 10 điều nói trên trên. Có những đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình. điều nào em chưa thực hiện được thì các em - Lắng nghe Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 phải rút kinh nghiệm cho bản thân, phải biết vận dụng nội dung của 10 điều trong bài học vào cuộc sống. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp. Hoạt động 3: Đọc nâng cao: Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại với hình - HS đọc cá nhân thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin. - HS đọc đoạn 1 tương ứng với 1 bức - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện với tranh, chỉ bạn khác đọc tranh tiếp theo. đơn vị đọc là 10 đoạn ngắn tương ứng với 10 bức tranh: HS đọc xong có quyền chỉ nhanh bất cứ một bạn nào trong lớp đọc đoạn tiếp theo. - Bình chọn bạn đọc hay nhất - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nhóm đôi - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm.: 1.Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm// 2. Không nói chuyện với người lạ,/ không để người lạ vào nhà.// 3. Không tò mò nghịch,/ tự sửa chữa các thiết bị điện.// 4. Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 trong nhà (nếu có).// 5. Không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt).// - 2 nhóm thi đọc trước lớp - GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV hướng dẫn HS tra từ điển: + HS HĐ theo nhóm 4, mỗi nhóm + GV giao nhiệm vụ: tra từ điển, tìm hiểu chuẩn bị 1 cuốn từ điển. Có thể chọn về Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 hoặc phương pháp phòng tránh tai nạn về điện. một cuốn từ điển / sách tra cứu thông tin phù hợp (VD: Nguyễn Thị Vi Khanh, Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên nhi đồng, Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, 2015; Nguyễn Trọng An, Cẩm nang phòng tránh đuối nước, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2016; Nguyễn Hương Linh, Dương Thuỳ Ly, Cẩm nang phòng tránh tai nạn, thương tích, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2021). - Đại diện một số nhóm nêu các từ đã tra được nói về phương pháp phòng tránh tai nạn về điện. - GV mời các nhóm nêu các từ nhóm đã - Các nhóm khác nhận xét. tra cứu - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV hỏi: Em học tập được những gì qua 10 - HS nối tiếp nhau nêu. điều quy tắc an toàn của bài đọc. - Những điều nào các em chưa thực hiện - HS nối tiếp nhau nêu. được. Em hãy đưa ra những dự định để thực hiện các điều chưa thực hiện được - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - Lắng nghe cực của HS. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS thực hiện các điều trong bài đọc.. - GV dặn HS về nhà tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------- TIẾT 4: TOÁN TỈ LỆ BẢN ĐỒ (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài). - Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. - Phát triển các NL toán học như: HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật. *Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. *Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2.HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút) - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện dãy, các em cùng thực hiện trả lời 3 câu - HS ghi kết quả vào bảng con. hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy ấy thắng. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương ứng là bao nhiêu? Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài tương ứng trên bản đồ là bao nhiêu? Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài trên bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là .. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. -HS nghe. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. Học sinh làm được bài tập 3; 4; 5 và 6 * Cách tiến hành: Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Quan sát bản đồ và trả lời 4 câu hỏi a) b) c) d) - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau -HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập đó làm việc nhóm 4. Toán sau đó làm việc nhóm 4. - GV yêu cầu HS báo cáo. -HS chia sẻ bài làm trước lớp. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -HS nhận xét. nhóm bạn trước lớp. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng a) Bản đồ trên có tỉ lệ là 1 : 800 000. b) Nếu độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ dài thật là: 1 cm x 800 000 = 800 000 cm = 8 km c) Nếu độ dài thật là 8 km thì độ dài trên bản đồ là: 8 km = 800 000 cm 800 000 cm : 800 000 = 1 cm d) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5 cm, thì độ dài thật giữa hai vị trí đó khoảng: 6,5 cm x 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km Bài 4. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. -Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng máy tính cầm tay để tính. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán 5 trang 112, 1 HS làm bảng nhóm câu a, 1 HS làm bảng nhóm câu b - GV cho HS chia sẻ bài làm trước lớp. - HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm - HS nhận xét bài làm của bạn. của bạn trong bảng nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Trả lời câu hỏi: Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ nào để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. HS thảo luận và đưa ra câu trả lời, chẳng hạn: Ta có: 14 m = 1 400 cm. Khi đó, độ Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 dài trên sơ đồ của chiều dài căn hộ: 1 Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 10 = 140 10 cm; 1 Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 50 = 28 50 cm; 1 Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 200 = 7 200 cm. Như vậy, để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp, Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ là - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp 1 . lắng nghe nhận xét 50 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM * Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. * Cách tiến hành: Bài 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS đọc yêu cầu bài tập 6. - Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi kết quả chiều dài bảng của lớp học; Chiều dài chiều rộng của phòng học. b) Chiều dài bảng của một lớp học là 3m. Vẽ đoạn thẳng AB biểu thị chiều dài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 hoàn thành Phiếu học tập. - HS làm việc nhóm 4 a) HS đo độ dài thật chiều dài bảng của lớp học; chiều rộng phòng học; chiều dài phòng học rồi tính các độ dài tương ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50. - HS nói cho bạn nghe cách làm. b) HS thực hiện các thao tác: Đổi 3 m = 300 cm. - Tính chiều dài bảng đó trên bản đồ có Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 tỉ lệ 1 : 100 là: 300 cm : 100 = 3 cm. - Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. - HS chia sẻ cảm nhận của bản thân *Củng cố, dặn dò (2 phút) - Qua bài này, các em biết thêm được - HS lắng nghe điều gì? - Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật. Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ bản đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn. Chuẩn bị Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾT 2: KHOA HỌC Bài 11: VÒNG ĐỜI CỦA ĐỘNG VẬT ĐẺ TRỨNG VÀ ĐỘNG VẬT ĐẺ CON (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng 2. Năng lực chung. Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về vòng đời và sự phát triển ở động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý động vật và dựa vào vòng đời của một số vật nuôi có thể biết cách chăm sóc phù hợp cho vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, Kế hoạch bài dạy - SGK, SGV Khoa học 5 bộ sách Cánh Diều. - Một số video về vòng đời ở một số động vật đẻ trứng 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Khoa học 5 bộ sách Cánh Diều. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: 6 phút - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước, giới thiệu bài mới - Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức trò chơi “Đôi mắt tinh anh” - Hs tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 4 tổ (mỗi tổ chia thành 2 đội nhỏ) và phát cho các đội phiếu thông tin: Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 + GV sau khi phổ biến luật chơi, thì trình chiếu video có khoản 14 loài động vật (7 động vật đẻ trứng, 7 động vật đẻ con), sau đó cho các đội thảo luận và hoàn thành phiếu thông tin, Các đội trong - Cả lớp vỗ tay tuyên dương tổ 1 tổ sẻ cùng gắn trên 1 vị trí GV chỉ định trên giành chiến thắng bảng.Tổ nào có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất - HS trả lời ở địa phương có gà, là tổ giành chiến thắng lợn, bò..... - Giáo viên nhận xét và tuyên dương tổ giành - Các giai đoạn phát triển của chiến thắng gà: Gà mái đẻ trứng, trứng nở - GV yêu cầu HS dựa vào những động vật HS liệt thành con non, con non thành kê ở trên, thì ở địa phương em có những động vật con trưởng thành nuôi nào? Em hãy kể tên các giai đoạn phát triển của 1 loài động vật có ở địa phương em? - GV nhận xét và nhắc lại: Trứng gà sau khi được thụ tinh tạo hợp tử và được ấp bởi gà mẹ hoặc - HS đọc lại tiêu đề bài học và máy ấp trứng thì mới nở thành gà con ghi vở - GV kết nối vào bài mới: GV sử dụng một số ý HS nói để vào bài 11: Vòng đời của động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - GV ghi bảng - GV cho HS nhắc lại bài học và ghi vào vở B. Hoạt động khám phá kiến thức: 20 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu vòng đời của động vật đẻ trứng Mục tiêu: ‐ Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 ‐ Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm quan sát - HS lắng nghe và quan sát các hình 1-3, trang 51, 52 SGK, GV trình chiếu thêm các video về vòng đời của châu chấu, ếch, chim và thực hiện các yêu cầu: + Mô tả vòng đời của châu chấu ở hình 1 - HS lắng nghe các yêu cầu + Sắp xếp các từ ngữ đã cho phù hợp với mỗi giai - HS làm việc cá nhân, sau đó đoạn trong vòng đời của các động vật ở hình 2 và thảo luận theo nhóm hình 3 + Trình bày sự lớn lên của con non nở ra từ trứng ở mỗi động vật trong hình 1-3 + Nhận xét về hình dạng của con nở ra từ trứng so với con trưởng thành GV cho học sinh viết các câu trả lời 1,2 3 bài 11 - Các nhóm hoàn thành các trong VBT câu hỏi 1,2,3 bài 11 trong vở bài Bước 2: Làm việc cả lớp tập - GV gọi đại diện các cặp trình bày trước lớp những nội dung đã thực hiện. Các cặp khác nhận - Đại diện nhóm trả lời xét và bổ sung - Các nhóm khác đánh giá, nhận - GV cho HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng. xét - GV đánh giá và chốt thông tin về các yêu cầu trên: -HS lắng nghe và ghi lại đáp án + Vòng đời của châu chấu: trứng nở ra thành ấu đúng vào vở bài tập trùng; ấu trùng lột xác nhiều lần phát triển thành châu chấu trưởng thành; châu chấu trưởng thành có khả năng đẻ trứng. Hình dạng của con nở ra từ trứng giống với con trưởng thành, nhưng phải trải qua nhiều lần lột xác mới thành con trưởng thành. + Vòng đời của ếch: trứng nở ra nòng nọc; nòng nọc phát triển thành ếch con, ếch con phát triển thành ếch trưởng thành; ếch trưởng thành có khả năng đẻ trứng. Con nở ra từ trứng có hình dạng Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 khác với con trưởng thành. + Vòng đời của chim: trứng nở ra thành chim non; chim non phát triển thành chim trưởng thành; chim trưởng thành có khả năng đẻ trứng. Con nở ra từ trứng có hình dạng giống con trưởng thành. C. Luyện tập và vận dụng: 9 phút Hoạt động 2: Xác định và mô tả vòng đời của một động vật đẻ trứng Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về vòng đời của động vật đẻ trứng Cách tiến hành: – GV tổ chức trò chơi “Giải mã vòng đời” HS lắng nghe luật chơi và cùng + GV mời 4 đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. cả nhóm hiểu rõ luật chơi. + GV phổ biến luật chơi. Các đội sẽ được phát – HS nhận bộ tranh và thẻ chữ. gồm 1 bộ tranh 4 ảnh về các giai đoạn của bướm – Khi nghe hiệu lệnh bắt đầu và 4 thẻ ghi tên các giai đoạn trong vòng đời của các nhóm nhanh chóng thực bướm hiện nhiệm vụ. Các HS cổ vũ + Trong vòng 2 phút các đội chơi sẽ dán lên bảng cho các đội chơi. hình các giai đoạn phát triển của bướm theo thứ – Nhóm thực hiện xong ra hiệu tự trong vòng đời và gắn tên giai đoạn tương ứng lệnh. Hết giờ các nhóm dừng cho phù hợp. lại. + Đội nào xong trước ra hiệu lệnh. Đội chiến – HS cả lớp cùng theo dõi và thắng là đội gắn chính xác và nhanh nhất. đánh giá kết quả các đội chơi. – GV cùng HS đánh giá kết quả các đội chơi. – HS lắng nghe. – GV khen ngợi đội chơi có nhiều câu trả lời - HS theo nhóm đôi cùng chia đúng và thưởng sao cho các thành viên. sẻ về sự lớn lên của sâu bướm – GV nhắc lại tên các giai đoạn trong vòng đời nở ra từ trứng. + Từ trứng nở ra của ấu trùng (sâu bướm). Ấu trùng sâu bướm. ăn lá cây lớn lên qua các lần lột * Vòng đời của bướm: trứng ấu trùng nhộng xác. Ấu trùng hoá nhộng nằm bướm trưởng thành. trong kén. Nhộng biến đổi, lột – Từ vòng đời HS vừa hoàn thành, GV yêu cầu xác thành bướm. Bướm phát theo nhóm đôi chia sẻ với bạn về sự lớn lên của triển thành bướm trưởng thành. sâu bướm nở ra từ trứng. Bướm cái trưởng thành tiếp tục Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. Kế hoạch bài dạy – Lớp 5A Năm học: 2024-2025 – GV gọi 1 – 2 đại diện HS lên trình bày về sự đẻ trứng trên lá. – Các HS lắng lớn lên của sâu bướm nở ra từ trứng. nghe bạn chia sẻ và nhận xét, – GV nhấn mạnh một số điểm nổi bật trong vòng góp ý. – HS lắng nghe và ghi đời của bướm. nhiệm vụ - GV trình chiếu video về vòng đời của bướm – Giáo viên gọi 1-2 HS đọc phần kiến thức cuối - HS đọc trang 52 SGK GV dặn dò HS về tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, Internet,... về vòng đời của một động vật đẻ trứng và viết sơ đồ mô tả vòng đời của động vật đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... --------------------------------------- TIẾT 3: ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ BÀI 12: TRIỀU NGUYỄN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh ) liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ ..). 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Làm ciệc theo cặp, nhóm - Tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan triều Nguyễn. Năng lực riêng: - Năng lực lịch sử và địa lí : Giáo viên: Đinh Thị Thanh Tình Trường Tiểu học Cẩm Minh