Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

docx 43 trang gialinh 30/04/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

  1. Thứ năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng : Tiết 1 : Tiếng Việt Bài đọc 02: LÊN RẪY (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ (miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động). - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được vẻ đẹp của khu rừng, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn nhỏ trong bài thơ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chăm chỉ học tập, yêu lao động, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết chăm chỉ học tập, yêu lao động, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  2. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS cả lớp múa hát theo nhạc - HS Múa hát theo nhạc. “Hơ ren lên rẫy” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. * GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. * Giải nghĩa từ. + Rẫy: đất trồng trọt ở vùng rừng núi. -Một cặp học sinh đọc các từ chú giải. + Mế: mẹ (cách gọi của một số dân tộcthiểu số). + Gùi: đồ đan bằng mây, tre, để mang đồ đạc trên lưng. GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích - Hs lắng nghe. thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. * Đọc toàn bài. Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. * GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rẫy, mế, - HS đọc từ khó. gùi, quấn quýt, giăng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Kìa / Mặt Trời mới ló // Trên đầu / chị tre xanh // Sương / giăng đèn ngọn cỏ //
  3. Tia nắng / chuyễn long lanh.// - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, cách đọc. trong sáng trước vẻ đẹp của rẫy, của núi rừng và niềm vui được giúp mẹ làm rẫy của bạn nhỏ miền núi. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc lần lượt các câu hỏi: sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2. -Hs thảo luận theo nhóm 2. - Mời 1 bạn làm phóng viên, phỏng vấn các -1 hs đóng vai phóng viên nhí. nhóm các câu hỏi. +Câu 1: Bài thơ là lời của một bạn nhỏ + Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy đi đâu? ở miền núi. Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy. +Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trên + Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đường đi rất đẹp: Mặt Trời mới ló trên đẹp như thế nào? ngọn tre. Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ.. +Câu 3: “Mong đợi đến cuối tuần/ Xôn + Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc xao hoài bước chân” là những từ ngữ của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy. thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ: rất háo hức được cùng mế đi làm rẫy. +Câu 4: Vẻ đẹp của rẫy: bắp trổ cờ non + Câu 4: Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được tác xanh, lúa làm duyên con gái, suối lượn giả miêu tả qua những hình ảnh nào? lờ vây quanh. / Vẻ đẹp của khu rừng: đẹp tựa bức tranh, phong lan muôn sắc
  4. nở, hoa chuối đỏ thắm, giăng mắc như đèn lồng. Rẫy và khu rừng như một bức tranh rực rỡ, nhiều màu sắc. +Câu 5: Bạn nhỏ trong bài thơ rất đáng + Câu 5: Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong yêu, chăm chỉ học tập, ham thích lao bài thơ? động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, trong sáng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Lưu ý HS cách ngắt nhịp khác nhau giữa các câu thơ trong cùng các khổ thơ để đảm bảo quan hệ ngữ nghĩa - ngữ pháp. VD: - Kìa / Mặt Trời mới ló // Trên đầu / chị tre xanh // Sương / giăng đèn ngọn cỏ // Tia nắng / chuyễn long lanh.// - Bao nhiêu ngày / chăm học // Mong đợi / đến cuối tuần //. Được giúp mế / làm rẫy // Xôn xao hoài / bước chân.// + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn.
  5. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. lòng 4 khổ thơ đầu 4. Vận dụng. - GV nhắc học sinh về nhà cần phải biết thực - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã hiện noi theo bạn nhỏ trong bài thơ, luôn học vào thực tiễn. chăm chỉ làm việc nhà, thương yêu giúp đỡ - HS cam kết thực hiện. người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------ ****------------------------------ Tiết 2 : Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng, biết đặc điểm của danh từ riêng khi viết (viết hoa theo quy định). - Nhận biết được các danh từ chung, danh từ riêng trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ chung, danh từ riêng; vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát: “Xe lửa Bob – Bài hát danh từ”. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đang tìm hiểu về + Các bạn nhỏ trong bài hát đang tìm hiểu việc gì? về danh từ. + Các bạn đã xác định danh từ như thế nào? + Các bạn xác định danh từ là tên con người, địa điểm và đồ vật. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm danh từ trong câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ bài, thảo luận và tìm các danh từ trong câu chỉ sự vật trong các câu sau: sau: Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Các danh từ trong câu là: lớp, Minh, cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. học sinh, cô bạn, tên, Thi Ca. (Nguyễn Thị Kim Hòa)
  7. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Những danh từ nào ở câu trên được viết hoa? Vì sao? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc thầm, bài, thảo luận và tìm những danh từ được viết thảo luận bài và tìm những danh từ được hoa trong bài tập 1, giải thích vì sao những viết hoa trong bài tập 1, giải thích vì sao danh từ đó được viết hoa. những danh từ đó được viết hoa. + Những danh từ được viết hoa: Minh, Thi Ca. + Những danh từ này được viết hoa vì chúng là tên riêng của người. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra kiến - Hs lắng nghe câu hỏi. thức mới về danh từ chung, danh từ riêng: + Trong số những danh từ các em mới tìm được, Minh, Thi Ca là danh từ riêng; những - Một số HS trả lời theo hiếu biết của danh từ còn lại là danh từ chung. Vậy, danh mình. từ chung là gì, danh từ riêng là gì? + Danh từ riêng được viết khác danh từ chung như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi nhớ: - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc + Danh từ chung là tên của một loại sự vật. thầm theo. + Danh từ riêng là tên riêng của sự vật. Danh từ riêng được viết hoa.
  8. - GV mời HS đưa ra một số ví dụ về danh từ chung và danh từ riêng. - HS đưa ra một số ví dụ về danh từ - GV nhận xét, kết luận. chung và danh từ riêng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. Bài tập 1: Tìm danh từ chung, danh từ riêng. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. nhau đọc yêu cầu bài, thảo luận và tìm danh - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm từ trong câu sau và xếp chúng thành hai danh từ trong câu sau: nhóm: danh từ chung, danh từ riêng: Bố mẹ và chị xuống Phiêng Quảng làm ruộng. Hôm nay, A Lềnh chở ngô xuống cho + Danh từ chung: bố mẹ, chị, ruộng, hôm bố mẹ. (Tô Hoài) nay, ngô. + Danh từ riêng: Phiềng Quảng, A Lềnh. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Viết đoạn văn và chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bài vào vở. đoạn văn và chỉ ra các danh từ chung, danh VD: Em sinh ra và lớn lên ở Hà Tĩnh. từ riêng trong đoạn văn. Quê em nổi tiếng với những ngọn núi, con sông kì vĩ, nên thơ, gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc. Nhắc đến Hà Tĩnh không thể không nhắc đến núi Hồng, sông Lam, đến Ngã Ba Đồng Lộc, đến phà Linh Cảm, bến Tam Soa, đến Đèo Ngang, Vũng Áng. Em rất tự hào về quê
  9. hương mình. Em sẽ quyết tâm phấn đấu học tập tốt để trở thành một người con ưu tú của quê hương. + Các dan h từ chung: quê, ngọn núi, con sông, lịch sử, dân tộc, núi, sông, bến, phà, quê hương, người con. + Các danh từ riêng: Hà Tĩnh, Hồng, Lam, Ngã Ba Đồng Lộc, Linh Cảm, Tam Soa, Đèo Ngang, Vũng Áng. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ về danh từ chung, danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các thành viên trong mỗi nhóm lần lượt tìm và phân loại những từ ngữ là - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. danh từ chung, danh từ riêng có trong hộp thành 2 loại (danh từ chung và danh từ riêng) rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------ ****-------------------------------------
  10. Tiết 3 : Toán Bài 09: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh được các số có nhiều chữ số - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được so sánh được các số có nhiều chữ số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:So sánh các số sau:126518 và - Trả lời: 64881. 126518 > 64881. + Câu 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1254254; 1254452; 2154452; 2154552. - HS thực hiện. + Câu 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 2254254; 2254452; 2154452; - HS thực hiện. 2154552.
  11. + Câu 4: Hãy nêu quy tắc so sánh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 3: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - HS làm theo nhóm 2. thảo luận và tìm: + số bé nhất: 87 546 299 + số lớn nhất: 320 676 934 -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Sinh hoạt nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS làm theo nhóm 4. thảo luận và giải quyết bài toán sau: -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mởi cả lớp làm bài ca nhân: - HS làm bài. -GV mời HS trình bày. - HS trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức: So sánh đường kính của trái đất - HS tham gia để vận dụng kiến với các hành tinh khác. thức đã học vào thực tiễn. + Bán kính trái đất lớn hơn: Sao Thủy; Sao Kim; Sao Hỏa. + Bán kính trái đất bé hơn: sao Mộc; sao Thổ; sao Thiên Vương; sao Hải Vương - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ****------------------------------------- Tiết 4 : Hoạt động trải nghiệm SHL: TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN HÀNH LANG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thiết kế được tranh tuyên truyền về dự án Hành lang xanh và nêu được thông điệp muốn truyền tải tới mọi người. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Năng lực tự chủ, tự học: Có khả năng tự thiết kết tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế tranh sáng tạo, độc đáo và có ý nghĩa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong làm việc nhóm về thiết kết tranh tuyên truyền về dự án Hành lang xanh. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và lắng nghe bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đẻ hoàn thành bức tranh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời học sinh quan sát một số tranh - Cả lớp quan sát tranh. ảnh về hành lang lớp trường học ( hành lang được trang trí bằng các loại chậu cây làm từ các vật liệu tái chế và hành lang chưa được trang trí). - Mời học sinh nhận xét và so sánh giữa - Một số HS nhận xét và đưa ra ý kiến hai loại tranh. Đưa ra ý kiến của mình sau khi quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp.
  14. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Tuyên truyền về dự án Hành lang xanh. 1. Tổ chức thực hiện: Làm việc nhóm - GV phổ biến yêu cầu hoạt động: Các - HS lắng nghe GV phổ biến yêu càu nhóm thiết kế bức tranh tuyên truyền về dự hoạt động. án Hành lang xanh: + Chuẩn bị các dụng cụ: giấy, bìa cứng, bút - các nhóm chuản bị dụng cụ để tiến chì, bút màu, hành vẽ tranh.
  15. + Trao đổi, thảo luận ý tưởng thiết kế tranh - Trao đổi, thảo luận ý tưởng thiết kế tuyên truyền. tranh tuyên truyền + Tiến hành thiết kế tranh tuyên truyền theo - Trao đổi và tiến hành vẽ tranh tuyên ý tưởng của cả nhóm đã thống nhất. truyền. 2. Tổ chức trình bày: làm việc cung cả lớp. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày kết quả. quả: + Giới thiệu và chia sẻ thông điệp muốn - Giới thiệu thông điệp của nhóm mình: truyền tải qua bức tranh. + Thông điệp: Chung tay lao động vệ sinh trường học. + Giới thiêu: Bức tranh của em gồm các bạn học sinh trong lớp đang hăng say lao động giờ giải lao để giúp + GV mời các nhóm khác nhận xét, bày tỏ trường lớp thêm xanh, sạch, đẹp. cảm nhận về thông điệp mình thích nhất - Các nhóm khác nhận xét, bày tỏ cảm - GV hướng dẫn các nhóm treo tranh ở vị nhận về thông điệp mình thích nhất. trí phù hợp nhất. - Các nhóm treo tranh ở vị trí pù hợp nhất. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Chia sẻ những thành quả đã cùng bạn thực trong gia đình. hiện được. + Chia sẻ mhững sáng kiến của bản thân trước lớp về dự án Hành lang xanh để truyền tải thông điệp mình muốn tuyên truyền cho mọi người. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  16. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------****-------------------------- Buổi chiều : Tiết 1: Đọc sách thư viện GIỚI THIỆU KHO TÀNG TRUYỆN CỔ VIỆT NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. -Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách II. CHUẨN BỊ: -Chọn sách truyện để đọc. -Xác định tình huống có trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. -Xác định từ giới thiệu với HS. -GV làm mẫu việc đọc tốt. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:Giới thiệu: - GV giới thiệu tiết học - HS lắng nghe. -Yêu cầu HS nhắc lại nội quy tiết đọc 2-3 HS nhắc lại nội quy. sách - GV giới thiệu tiết đọc : Giới thiệu kho tàng truyện cổ Việt Nam. HĐ 2: Đọc truyện . * Trước khi đọc: 1.Cho HS xem trang bìa của quyển sách và nêu câu hỏi: HS trả lời( 2-3 em) -Bức tranh vẽ cảnh gì? -Bức tranh có bao nhiêu nhân vật? -Theo em , ai là nhân vật chính? HS trả lời. 2. GV giới thiệu các tên truyện : truyện cổ Việt Nam. -Tên các tác giả. * Trong khi đọc:
  17. - GV ngồi tại chỗ đọc truyện cho HS nghe, đọc chậm rãi . - Giải thích từ ngữ cho HS. - Dừng lại nêu câu hỏi cho HS phỏng HS lắng nghe. đoán diễn biến tiếp theo của câu chuyện -Theo em,điều gì xẩy ra tiếp theo? * Sau khi đọc: Sau khi kết thúc câu chuyện Gv nêu câu hỏi tóm tắt lại nội dung chuyện vừa đọc. Gv khen HS nắm được nội dung chính Hs trả lời . của câu chuyện. b, Hoạt động mở rộng:Vẽ và viết Cho HS chọn nhân vật chính hoặc nhân HS nêu. vật mà em yêu thích để vẽ , viết 4- 6 câu về nhân vật mình vẽ. GV theo dõi. - Phát giấy , bút cho Hs. - HD HS cách chia tờ giấy để vẽ và viết cho phù hợp. - Sau khi hS vẽ xong lên chia sẻ bài vẽ HS ngồi theo nhóm. của mình, HS vẽ chưa xong cũng được lên chia sẻ. -GV khen ngợi. HS thực hiện. 4. Kết thúc: - GV nhận xét tiết đọc. Các nhóm chia sẻ . -Dặn HS: các em có thể để bài vẽ lại TV hoặc đưa về nhà vẽ tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------- ****------------------------------- Tiết 2 : Giáo viên chuyên trách Tiết 3 :
  18. Công nghệ Bài 2 MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được tên và đặc điểm của một số loại hoa. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa phổ biến ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Yêu thích hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: HS nêu tên các loại hoa ở gia đình Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng thường trang trí trong dịp Tết: hoa khách bằng loại hoa nào? đào, hoa mai, hoa cúc, hoa hồng, ... - Em thấy loại hoa này có ý nghĩa như thế nào? - Một số HS nêu trước lớp . - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: 1. Nhận biết hoa đào (Làm việc nhóm đôi theo bàn) - HS đọc thông tin.
  19. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát 1,2,3 trang 8 SGK và trả lời các câu hỏi sau: tranh và trả lời câu hỏi: 1. Hoa đào thường nở vào mùa xuân. 2. Hoa đào có những màu sắc như: đỏ, 1. Hoa đào thường nở vào thời điểm nào? trắng, hồng nhạt. 2. Hoa đào có những màu sắc nào? - Một số nhóm trình bày. - HS khác nhận xét. - GV mời một số nhóm trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. HS trao đổi theo cặp, đại diện trả lời: - Hình 3 là hoa đào cánh đơn vì hoa GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: có một lớp cánh. Hình 1 và 2 là hoa - Hình nào là hoa đào cánh đơn? Hình nào là hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp đào cánh kép? Vì sao em biết? cánh xếp chồng lên nhau. Một số HS trả lời: Hình 1 là hoa đào màu đỏ( đào bích) - Em thích loại hoa đào nào? Mô tả đặc điểm của cánh kép. Hình 2 là hoa đào màu loại hoa đào đó? trắng( đào bạch) cánh kép; Hình 3 là GV có thể chiếu thêm hình ảnh về một số loại hoa hoa đào màu hồng nhạt( đào phai) đào để HS quan sát. cánh đơn. GV nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta. Hoa - HS lắng nghe, ghi nhớ. đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt, 2. Nhận biết hoa mai (Làm việc nhóm 4) - HS đọc thông tin. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát 1,2,3 trang 9 SGK và trả lời các câu hỏi sau: tranh và trả lời câu hỏi:
  20. 1. Hoa mai thường nở vào thời điểm nào? 2. Hoa mai có những màu sắc nào? - GV mời một số HS trình bày. 1. Hoa mai thường nở vào mùa xuân. - GV mời HS khác nhận xét. 2. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là: vàng, trắng. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Một số em trình bày. - Hình nào là hoa mai cánh đơn? Hình nào là hoa - HS khác nhận xét. mai cánh kép? Vì sao em biết? HS trao đổi theo cặp, đại diện trả lời: - Hình 3 là hoa mai cánh đơn vì hoa có một lớp cánh. Hình 1 và 2 là hoa - Em thích loại hoa mai nào? Mô tả đặc điểm của mai cánh kép vì hoa có nhiều lớp loại hoa đào đó? cánh xếp chồng lên nhau. - GV có thể chiếu thêm hình ảnh về một số loại - Một số HS trả lời hoa mai để HS quan sát. GV nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức: HS khác nhận xét, bổ sung. Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta. Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là: vàng, trắng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Nhận biết hoa hồng (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình trang 9 SGK và cho biết các đặc điểm của hoa hồng - HS đọc thông tin. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày. - Một số em trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. Hoa hồng nở quanh năm. Hoa hồng có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: vàng, Hoa hồng có nhiều cánh xếp - Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em thành vòng, thường có hương thơm. biết. - HS khác nhận xét, bổ sung.