Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 Thứ năm , ngày 10 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Tiết 1 : Tiếng Việt Bài đọc 02: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc hiểu những chi tiết cho thấy cốt cách chính trực của Tô Hiến Thành; biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trung thực (ngay thẳng, liêm khiết). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, trung thực (ngay thẳng, liêm khiết). - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa đẹp” - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 4 bông hoa, ẩn bên trong là 4 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. khổ thơ và 1 câu hỏi (bài thơ Cau). - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 4 HS xung phong tham gia trò chơi khởi xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì động. đọc diễn cảm khổ thơ đó và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến là người chính trực. + Đoạn 2: Tiếp theo vua Lý Cao Tông. + Đoạn 3: Từ đầu đến thăm Tô Hiến Thành được. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chính trực, - HS đọc từ khó. di chiếu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. - Quan tham tri chính sự là Vũ Tản Đường /ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. - Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá / do bận nhiều công việc / nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - Nếu thái hậu hỏi người hậu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ Tản Đường, / còn hỏi người tài ba giúp nước, / thần xin cử Trần Trung Tá. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. + Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mỗi người nên trung thực, ngay thẳng, liêm khiết). + Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi người. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + chính trực: ngay thẳng. + di chiếu: lệnh (viết) của vua truyền lại trước khi mất. + thái hậu: mẹ của vua. + phò tá: theo bên cạnh để giúp đỡ. + tham tri chính sự: chức quan dưới tể tướng, cùng bàn công việc triều đình với tể tưởng. + gián nghị đại phu: chức quan giữ việc can ngăn vua để vua không làm điều trái. + tiến cử: giới thiệu người có tài, có đức để cấp trên lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tô Hiến Thành đã thể hiện sự chính Câu 1: Bà Chiêu Linh thái hậu muốn lập trực như thế nào trong việc thực hiện di chiếu con mình là Long Xưởng lên ngôi nên của vua Lý Anh Tông? cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Nhưng Tô Hiến Thành nhất định không nghe, Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 cứ theo di chiếu lập thái tửLong Cán làm + Câu 2: Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, vua. Đỗ thái hậu xin hỏi ông điều gì? Ông trả lời Câu 2: Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến thế nào? Thành định tiến cử ai thay ông. Ông tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá. + Câu 3: Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi biết Câu 3: Vì thái hậu nghĩ rằng ông sẽ tiến sự lựa chọn của Tô Hiến Thành? cử quan tham trị chính sự Vũ Tán Đường. Khi Tô Hiến Thành bị bệnh, Vũ Tán Đường đã chăm sóc ông rất tận tuỵ. Câu 4: Ông giải thích rằng ông chọn + Câu 4: Tô Hiến Thành giải thích như thế nào người tài ba giúp nước chứ không chọn về sự lựa chọn của mình? người hầu hạ giỏi. Câu 5: Tô Hiến Thành là người hết sức + Câu 5: Qua lời giải thích của Tô Hiến chính trực, thẳng thắn, hết lòng vì dân vì Thành, em có suy nghĩ gì về tính cách nước. của ông? - GV nhận xét, tuyên dương - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Câu chuyện cho thấy, ông là người tài giỏi, được nhà vua hết sức tin cậy. Trong mọi việc, ông luôn thể hiện sự chính trực, ngay thẳng, một lòng trung thành với vua, luôn nghĩ cho nhân dân, cho đất nước. Ông cũng rất dũng cảm, quyết tâm làm theo lẽ phải. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở gia đọc diễn cảm. trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Mỗi người nên mỗi người nên trung thực, ngay thẳng, liêm khiết. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc ở nhà. theo các hình thức: - HS cam kết thực hiện. + Giọng người kể chuyện. + Giọng Tô Hiến Thành. + Giọng thái hậu. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------- ------------------------------------- Tiết 2 : Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HÓA(1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu khái niệm nhân hóa, ý nghĩa của nhân hóa. - Nhận biết được biện pháp nhân hóa trong câu, trong đoạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng biện pháp nhân hóa trong nói và viết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu biện pháp nhân hóa, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Cháu vẽ ông mặt trời” tác giả Tân Huyền. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung hát - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài để dẫn dắt vào bài: hát: + Bạn nhỏ vẽ gì trong bài hát? + Bạn nhỏ vẽ ông mặt trời, chùm mây. + Em có thích ông mặt trời không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Hiểu khái niệm nhân hóa, ý nghĩa của nhân hóa. + Nhận biết được biện pháp nhân hóa trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm biện pháp nhân hóa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm bài, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. thảo luận và tìm các từ chỉ sự vật trong các câu - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ sau: chỉ sự vật trong các câu sau: 1) Các sự vật trời, mây, sấm được gọi bằng những từ ngữ nào? 1) Các sự vật này được gọi bằng những từ ngữ chỉ người: ông trời, chị mây, ông 2) Các sự vật trên và trắng, sao, đất được tả sấm. bằng những từ ngữ nào? 2) Các sự vật này được tả bằng những từ ngữ thường dùng để tả con người: Ông trời bật lửa; chị mây kéo đến; ông sấm vỗ tay cười; trăng sao trốn cả rồi; đất nóng lòng chờ đợi. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 3) Câu thơ nào cho thấy tác giả nói với mưa 3) Xuống đi nào, mưa ơi! thân một như nói với con người? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Bài học: - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa về nhân hóa. + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập 1 - HS lắng nghe câu hỏi. được gọi là nhân hóa. + Vậy các em cho cô biết nhân hóa là gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi nhớ: - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các biện pháp nhân hóa trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm biện pháp nhân hóa (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng nhau - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm biện pháp biện pháp nhân hóa trong 2 khổ thơ sau: nhân hóa trong hai khổ thơ sau: + Trong hai khổ thơ, tác giả đã dùng các Đứng đâu là cao đấy từ ngữ là con người để tả cây cau (khiêm Mà chẳng che lấp ai nhường, mảnh khảnh, da, tấm lòng thơm Dáng khiêm nhường mảnh khảnh thảo, thương yêu). Da bạc thếch tháng ngày. Mà tấm lòng thơm thảo Đỏ môi ngoại nhai trầu Thương yêu đàn em lắm Cho cưỡi ngựa tàu cau. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương . Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 Bài tập 2: Biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: cùng nhau - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm tác dụng biện tác dụng của biện pháp nhân hóa trong 2 pháp nhân hóa trong hai khổ thơ trên. khổ thơ trên. + Biện pháp nhân hoá trong hai khổ thơ khiến cho hình ảnh cây cau trở nên sống động và thân mật, gần gũi với con người. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Viết 1-2 câu tả đồ vật hoặc con vật, cây cối có hình ảnh nhân hóa. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. Viết 1-2 câu tả đồ vật hoặc con vật, cây cối có VD: Em thích nhất là ngắm những khóm hình ảnh nhân hóa. hoa của bà. Nào là những nàng hoa hồng nhung đầy kiêu sa. Nào là cô mười giờ chưa chịu thức giấc. Nào là chị cẩm tú cầu thật lộng lẫy - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câuvan8 trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa và các câu khác có sử dụng biện pháp so sánh để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------- ------------------------------------- Tiết 3 : Toán Bài 16: THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của bạn Voi. - Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI ? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chia sẻ suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân) - Mục tiêu: + HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. + Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm, tư duy toán học. - Cách tiến hành: - GV đưa thông tin trong SGK - HS đọc và thảo luận nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày ? Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy? ? Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy? ? Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào? ? Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào? - GV yêu cầu các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi chia sẻ - GV chốt lại và nhắc HS và ghi nhớ quan hệ giữa thế kỉ và năm theo 2 chiều. 1 thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS cách nhận biết một năm thuộc thế kỉ nào? - HS lắng nghe và ghi nhớ GV lưu ý dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian. + Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc nhóm 2 ! Đọc bài 1 - 1 HS đọc bài - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và thảo luận - HS thực hiện theo cặp, đặt câu hỏi và trả nhóm 2 lời. + Bố bạn Dung sinh năm 1983, năm đó thuộc thế kỉ XX. + Mẹ bạn Dung sinh năm 1986, năm đó thuộc thế kỉ XX. + Anh Hà sinh năm 2009, năm đó thuộc thế kỉ XXI. + Bạn Dung sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ XX. + Hiện tại đang là năm 2023, thuộc thế kỉ XXI. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân vào vở - GV mời 1 HS đọc bài 2. - 1 HS đọc + Điền số vào ô trống ! Nêu yêu cầu bài toán. - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS giải thích cách làm của mình. ! Nêu cách làm. - HS đổi vở kiểm tra kết quả - HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm của - GV chữa bài mình. - Nêu ví dụ đố bạn. + Thực hành chuyển đổi đơn vị đo thời gian từ thế kỉ sang năm, từ năm sang thế ? Bài 2 rèn cho em kiến thức gì? kỉ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 - 2 HS đọc đề bài Bài 3: Làm việc nhóm 4 ! Đọc đề bài - Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu. ! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách làm - LPHT lên trước lớp điều hành; các bạn bài . trong lớp chia sẻ. - GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp cùng - HS lắng nghe và ghi nhớ cách làm. nhau chia sẻ: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp và chốt cách làm. - HS đọc và thảo luận nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương HS + Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Bài 4: Làm việc nhóm 2 diễn ra khoảng từ năm 1784, thuộc thế kỉ - GV đưa thông tin trong SGK XVIII. + Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra khoảng từ năm 1870, thuộc thế kỉ XIX. ....................................... - Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: Trò chơi: Đố bạn? - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Đố - Các nhóm HS thay nhau đố và trả lời. bạn?”để hoàn thành bài tập 5. Một Hs nêu lên một năm hoặc hoặc một sự kiện rồi đố bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết 1 năm thuộc thế kỉ bao nhiêu ta làm - HS chia sẻ thế nảo? - Nhận xét tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 ---------------------------------- ----------------------------------- Tiết 4 : Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết lập kế hoạch phát huy những việc đáng tự hào của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, hợp tác nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo. - Phẩm chất trung thực: Tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc lập kế hoạch và làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh thêm yêu quý và trân trọng những đặc điểm đáng tự hào của mình. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video: Ve Sầu và Kiến - HS xem video. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung video - HS trả lời câu hỏi: Đặc điểm đáng tự + Sau khi xem xong video, em thấy các bạn hào của các bạn Kiến là: Kiến có đặc điểm gì đáng tự hào? Em hãy kể + Chăm chỉ: Ngày nào cũng đi nhặt tên các việc làm của các bạn Kiến thể hiện đặc nhạnh những hạt lúa, hạt gạo trên cánh điểm đó? đồng. + Cẩn thận: Chuẩn bị nhiều thức ăn để dự trữ cho mùa đông. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 + Kiên nhẫn: Ngày nào cũng đi ra cánh đồng nhặt lúa, gạo để mang về tổ. + Tốt bụng: Trong lúc bác Ve sầu đang khó khăn vì mùa đông đến, trời mưa to, các bạn Kiến đã giúp đỡ bác Ve sầu lánh nạn. + Biết tiết kiệm, để dành: Dự trữ đồ ăn cho cả mùa đông. + Bác Ve sầu đã học được bài học gì từ các → Bác Ve sầu học được bài học: Nên bạn Kiến? chăm chỉ làm việc để dữ trữ thức ăn cho - GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. mùa đông. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Thông qua hoạt động, HS xác định và giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. + Yêu quý và trân trọng những đặc điểm đáng tự hào của mình. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Sáng tạo Những mảnh ghép diệu kì (Làm việc nhóm 4, cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 – SGK tr.16 - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức trò chơi “Những mảnh ghép diệu kì”. - Các nhóm tích cực tham gia trò chơi. + Chuẩn bị: giấy, bìa màu, bút, bút màu, kéo, hồ dán, + Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và bầu ra một bạn nhóm trưởng. Mỗi bạn sử dụng một loại bút màu khác nhau và tạo các mảnh ghép theo ý thích. Từng bạn trong nhóm viết những đặc điểm - HS trả lời: tự hào về bản thân lên mỗi mảnh ghép. + Về gương mặt: trái xoan, thanh tú, Trang trí tác phẩm của nhóm mình và chia đầy đặn, mắt to tròn, mắt long lanh, mắt sẻ trước lớp. nâu, mũi cao, trán cao, má lúm đồng - GV gợi ý cho HS trả lời: Em hãy nêu điểm tự tiền, da trắng, hào theo 4 ý sau: + Về mái tóc: tóc dài, tóc óng mượt, tóc + Về gương mặt: xoăn độc đáo, tóc đen nhánh, + Về mái tóc: Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 + Về tính cách: + Về tính cách: vui vẻ, thân thiện, hòa + Về năng khiếu: đồng, tốt bụng, khiêm tốn, khéo léo, nhẹ nhàng, hiền lành, thông minh, dễ thương, + Về năng khiếu: hát hay, vẽ đẹp, múa dẻo, chơi cờ vua giỏi, bơi giỏi, nhảy đẹp, viết chữ đẹp, - Sau khi các nhóm hoàn thành, GV mời lần lượt nhóm trưởng từng nhóm lên chia sẻ trước lớp về đặc điểm đáng tự hào của các bạn và ý nghĩa của tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì. - HS trả lời câu hỏi: - Hoặc GV đóng vai phóng viên đi phỏng vấn + Dựa vào lời nhận xét của bạn bè, một số bạn trong nhóm: Em tự hào về những người thân. điểm gì của bản thân? Nhờ đâu mà em xác định + Dựa vào những thói quen hàng ngày được đặc điểm đó? Em có thấy điểm tự hào của của em trong cuộc sống. các bạn trong nhóm mình đúng không? - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV vẫn giữ nguyên nhóm (4HS) và cho HS chơi trò chơi “Tìm ô chữ”: + Chuẩn bị: 4 bút dạ khác màu nhau, bảng ô - HS lắng nghe cách chơi và gợi ý. chữ trò chơi như sau: + Cách chơi: Mỗi bạn trong nhóm sử dụng một loại bút màu khác nhau và khoanh vào các điểm đáng tự hào trong bảng chữ đã cho. - HS kiểm tra ô chữ của nhóm mình. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ nhất sẽ dành chiến thắng. - GV gợi ý: Có tất cả 14 đặc điểm. - Sau khi các nhóm hoàn thành, GV đọc các từ xuất hiện trong ô chữ, nhóm nào khoanh được tất cả 14 ô chữ sẽ dành được phần quà từ GV. - GV đọc các từ có trong bảng: Các từ tìm được là: Lạc quan, Vui tính, Nấu ăn giỏi, Xinh xắn, - HS lắng nghe và ghi nhớ Hòa đồng, Nhẹ nhàng, Cần cù, Dũng cảm, Hài hước, Dễ thương, Chăm chỉ, Tự tin, Tốt bụng, Hiền lành. - GV tổng kết lại một số điểm đáng tự hào của các nhóm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. + Nhiệt tình cổ vũ phần thể hiện niềm tự hào của các bạn. - Cách tiến hành: Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 * Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 2 – SGK tr.17 - HS đọc hiểu nhiệm vụ. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự hào - HS lắng nghe của bản thân: ca hát, thổi sáo, múa, làm thơ, diễn kịch . - GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản - HS thể hiện tài năng của mình. thân trước lớp. - Các bạn khác bình chọn cho tiết - GV yêu cầu các bạn ngồi dưới lắng nghe và giơ mục mình ấn tượng bằng cách giơ tay bình chọn tiết mục mình yêu thích nhất. tay, sử dụng sticker, tặng sao, ! Em hãy chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể hiện - 1 số HS chia sẻ niềm tự hào của bản thân hoặc khi xem phần trình diễn của các bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Mỗi người đều có những đặc điểm đáng tự hào về bản thân. Các em hãy phát huy những đặc điểm đáng tự hào đó. Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân trong tương lai. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: kể cho bạn bè, người thân nghe về những đặc điểm đáng tự hào của bản thân và các bạn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp về nhà kể cho người thân nghe - Học sinh lắng nghe yêu cầu để về về đặc điểm đáng tự hào của em và các bạn. nhà thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------- ------------------------------- Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 Buổi chiều : Tiết 1 : Đọc sách thư viện ĐỌC TRUYỆN: SỰ TÍCH TRẦU CAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT . - Các em biết lựa chọn sách truyện theo chủ đề Lòng tự trọng phù hợp với yêu cầu và khả năng đọc hiểu của mình. - Rèn luyện kỹ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện. - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách II. CHUẨN BỊ: - Danh mục sách và truyện nói về lòng tự trọng. - Từ điển Tiếng Việt. - Sách truyện Mai An Tiêm. - Nhật kí đọc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động1: Giới thiệu những - Hình thức: Cả lớp câu chuyện về Lòng tự trọng. + Em hãy nêu những câu truyện em - Nêu những truyện đã đọc. đã đọc nói về lòng trung thực và tự trọng? - Tóm tắt ý HS, giới thiệu danh mục sách truyện về lòng tự trọng. *Hoạt động 2: Giải nghĩa từ :Tự - HĐ nhóm: tra từ điển Tiếng Việt trọng, trung thực và đặt câu theo yêu cầu . Ghi vào + Thế nào là lòng tự trọng và trung bảng nhóm. thực? -Đặt câu với hai từ vừa giải nghĩa. - Ví dụ: An Tiêm là người biết tự - Nhận xét, chốt bài trọng + Trung thực: ngay thẳng, thật thà II- TRONG KHI ĐỌC * Hoạt động 1: Đọc truyện Mai An Tiêm - GV ngồi tại chỗ đọc truyện cho HS * Cả lớp ngồi gần lại cô để nghe nghe, đọc chậm rãi . kể. - Nêu câu hỏi sau khi đọc xong. - Nghe câu chuyện Mai An Tiêm. Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 + Mai An Tiêm là ai? + Vì sao ông bị đày ra đảo hoang? - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các + Ông và vợ đã sống ra sao suốt thời câu hỏi trả lời. gian ở đảo? + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chọn quyenr sách phù hợp với chủ * Hoạt động nhóm đề để đọc - GV-TV hướng dẫn các em tìm - Nắm được cách tìm kiếm sách kiếm sách trong thư viện theo yêu trong thư viện: Tra tìm mục lục, cầu.. danh mục, thư - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm tìm - Thi đua tìm sách đọc theo chủ đề. sách trong thư viện. - Báo cáo kết quả đọc sách của nhóm - Tổng kết,. + Tên truyện, tác giả, nhà xuất bản. III- SAU KHI ĐỌC 1-Củng cố - Liên hệ giáo dục học sinh về đức tính Trung thực- Tự trọng - Nhận xét tiết học 2- Dặn dò: - Liên hệ thư viện mượn đọc những Nhận nhiệm vụ. cuốn sách được bạn giới thiệu trong Thu xếp, dọn dẹp vệ sinh noi ngồi. tiết học. -Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình đã chọn đọc. viết lời giới thiệu quyển truyện mà em đã chọn đọc tuần này và đính các mẩu giới thiệu trên “Góc Chia sẻ” của bảng tin trong thư viện lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------***-------------------------- Tiết 2 : Giáo viên chuyên trách Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 Tiết 3 : Công nghệ MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một sô loại cây cảnh phổ biến. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ các loại cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu, nhận biết, mô tả đặc điểm các loại cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. + Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh trong SGK: cây quất cây lưỡi hổ cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. + Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. + Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ờ địa phương. + Thè tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bàn cùa 4 loại cây cành trong bài học + Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
- Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024 – 2025 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu một số loại cây cảnh.- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Thi kể”: Yêu cầu HS kể - HS nghe tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - HS kê tên một số loại cây cảnh, tên loại cây cảnh kể sau không trùng với người đã kể trước - Một số HS kể. đó. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào?, Có vai trò gì?,... - HS chia sẻ. HS có thể không trả lời hết các câu hỏi, GV dẫn dắt HS cùng tìm hiêu một số loại cây cảnh thường được trồng phổ biến là: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận biết, mô tả lại được đặc điểm một số cây cảnh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.1: Nhận biết cây quất (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - 1 HS đọc yêu cầu bài. quan sát tranh và trả lời. + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô + HS: Cây quất là cây thân gồ nhỏ, tả đặc điểm của cây quất. phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất tròn đều, khi Kế hoạch bài dạy lớp 4 D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo

