Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo
- Tuần 10 ( Thực hiện từ ngày 11/11/2024 đến hết ngày 15/11/2024 ) Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng : Tiết 1 : Hoạt động trải nghiệm Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. - Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Trang trí sân khấu phù hợp với trình diễn tiểu phẩm. 2. Học sinh: - Một nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm để trình diễn: Trang phục, đạo cụ để diễn - HS ngồi xem trình diễn:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi. - Cách tiến hành: - Mời HS tham gia 1 đến 2 tiết mục văn nghệ. - HS theo dõi lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu chuyện về ngày hôm qua - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. + Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - Nhà trường giới thiệu tiết mục trình diễn tiểu phẩm - HS chú ý lắng nghe. Câu chuyện về ngày hôm qua - Nhóm học sinh lên trình diễn tiểu - Mời nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm. phẩm. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập - Mục tiêu:
- + Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. + Chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV mời một số em chia sẻ bài học rút ra được từ tiểu - HS tham gia chia sẻ ý phẩm. kiến. - GV nêu câu hỏi: Qua tiểu phẩm : - 1 số HS trả lời theo suy + Em có nhận xét gì về cách sắp xếp và thực hiện công việc nghĩ của mình. của bạn Minh? + Em hãy giúp bạn Minh sắp xếp và thực hiện công việc hợp lí hơn. + Theo em, việc sắp xếp và thực hiện công việc, hoạt động hằng ngày hợp lí có tác dụng gì? - GV nhận xét, biểu dương. - Kết thúc, dặn dò. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Tiết 2 + 3 : Bài đọc 01: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI Công xưởng xanh TỰ ĐỌC SÁCH BÁO VỀ ƯỚC MƠ Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. - Nhận biết cách trình bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và thực hiện ước mơ đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1.1- Trò chơi: hãy đoán ước mơ của tôi. BT 1: ( cá nhân)Vẽ một hình đơn giản thể hiện ức mơ của em - Mời 1 HS đọc to BT 1 - 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể - HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể hiện ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ là hiện ước mơ của mình. những nét vẽ gợi ý đơn giản: viên phấn, hình máy bay,...) BT 2( nhóm bàn) Trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp với bạn - Mời HS đọc BT 2, BT 3 - 2 HS đọc BT 2, BT 3; cả lớp đọc thầm theo. - Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn nhóm - 2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực mẫu thực hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp đáp về ước mơ của bạn. về ước mơ của bạn. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn- - HS làm việc nhóm bàn. GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho HS. BT 3: ( cả lớp)Trao đổi với bạn về ước
- mơ của em - Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các bạn: - HS chia sẻ với cô giáo và các bạn + Ước mơ của em là gì? + Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? + Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để - Những HS khác có thể hỏi thêm về biến ước mơ của mình thành hiện thực?... ước mơ của bạn mình, góp thêm ý kiến: - Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của + Ước mơ của bạn có gì thú vị? bạn: +Ước mơ đó có thể thực hiện được không? + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành hiện thực?... - GV nhận xét, khen ngợi HS. 1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm -HS lắng nghe Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ làm quen với chủ điểm: Ước mơ của em. Mỗi người đều có những ước mơ riêng của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước mơ về một điều gì đó thật đặc biệt (VD: về sức khoẻ của em hay của người thân; về việc học tập của em; về đời sống của gia đình em hay của quê hương; về những thứ máy móc, hoa quả kì diệu;...). Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để biết các bạn nhỏ trong màn kịch có những ước mơ tốt đẹp gì nhé. Ở Vương quốc Tương Lai là một đoạn trích trong vở kịch có tên gọi Con Chim Xanh của nhà văn Bỉ Mát-téc-linh. Vở kịch kể về hành trình của hai anh em tên là Tin-tin và Mi-tin. Hai anh em đã vượt qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim Xanh về chữa bệnh cho một bạn hàng xóm. Ngày hôm nay, chúng ta hãy theo chân hai em bé đó để cùng chu du tới miền đất kì thú có tên gọi Vương quốc Tương Lai 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát
- âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiêng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: ( cả lớp) Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - Hs lắng nghe GV đọc bài. hiện được thái độ, tình cảm nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc của nhân cách đọc. vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn của văn bản kịch. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ Tin tin đến hạnh phúc + Đoạn 2: Tiếp theo đến chiếc lọ xanh + Đoạn 3: Em bé thứ ba đến trên mặt trăng - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin - HS đọc từ khó. Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh - 2-3 HS đọc câu. ấy? Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên trái đất. - GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS HT đọc toàn bộ bài. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn bài + Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện: ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tôt đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ rất đẹp + Công xưởng: Nhà máy + Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa từng có trước đó + Trường sinh: Sống lâu, sống mãi
- - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin, Mi- + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? tin (em gái của Tin-tin) và một số em bé + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì đó là nơi ở của những em nhỏ sắp ra đời. + Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên trong / Vì đó là nơi có những điều kì diệu của vở kịch được gọi là Vương quốc Tương Lai? tương lai. / Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ về tương lai. /... + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Những sáng chế của các em bé ở Vương + Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các em quốc Tương Lai sẽ làm cho con người bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho cuộc hạnh phúc hơn / cuộc sống của con sống của con người tốt đẹp hơn như thế nào? người kéo dài sẽ chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con người có thể bay giống một con chim nên dễ dàng khám phá được những nơi mà trước đây khó khăn lắm họ mới tới được + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích những lọ thuốc trường sinh để + Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì sao? ông bà em sống mãi với em. / Em thích cái máy ỉàm cho con người hạnh phúc vì lúc ấy thế giới sẽ không còn những điều buồn phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em thích chiêc máy dò tùĩi kho báu để có thể khám phá các bí mật còn giấu kín trên Mặt Trăng. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt đầu từ mơ ước, mong muốn của một người hoặc
- một số người nào đó. Vì thế, đừng giới hạn - Một số HS nêu nội dung bài học theo ước mơ của mình. hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: + Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, tâm trạng háo hức của Tin-tin và Mi- tin. Lời các em bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào... - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai theo - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. nhóm. - HS luyện đọc phân vai theo nhóm. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc phân vai theo đoạn. (làm một - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở - Các nhóm lên quay trò chơi để tham trên) gia đọc phân vai. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhóm đọc tốt. - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt hơn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, và nỗ lực theo đuổi ước mơ + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà.
- + ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu chuyện về ước mơ hoặc về cây cối. đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. kịch... + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện( hoặc 1 bài thơ, + Cảm nghĩ của em. 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung cấp thông tin về cây cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết 4 : CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm số trung bình cộng của: - Trả lời: a. 31; 21. a. 26 b. 17; 21; 25. b. 21 c. 9; 13; 15; 19 c. 14
- d. Trung bình cân nặng của 3 con vật lần d. 13 kg lượt là gà 2 kg; chó 15 kg; lợn 25 kg. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Mai cân nặng 36 kg. Hưng cân nặng 37 kg. - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy Lan cân nặng 33 kg. Duy cân nặng 38 kg. Hỏi nghĩ và đưa ra câu trả lời: trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki - lô – gam? - GV mời thảo luận nhóm 2, tìm hiểu bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến + Bài toán cho biết gì? + Cho biết: Mai: 36kg Hưng: 37 kg Lan: 33kg Duy: 38 kg + Bài toán hỏi gì? + TB mỗi bạn cân nặng: ... kg? - GV mời cả lớp làm bài vào vở. - HS làm vào vở bài tập - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. Bài giải Tổng số cân nặng của bốn bạn là: 36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là: 144 : 4 = 36 (kg) Đáp số: 36 kg - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập vở bài tập. theo yêu cầu: - GV theo dõi, chấm một số bài - GV mời HS đổi vở, nêu cách làm. - HS đổi vở, nói cho nhau nghe cách
- làm. Bài giải Tổng số ki - lô - mét đường bê tông mà xã đã làm thêm được trong bốn năm là: 15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km) Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được là: 72 : 4 = 18 (km) Đáp số: 18 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Làm theo nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời các nhóm làm việc. - HS làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. + Nhận định a, b, c là sai - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Vì sao câu d đúng - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường của- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã em trong một tuần và tính trung bình thời gian học vào thực tiễn. để em đến trường mỗi ngày. - HS đọc tình huống của GV nêu. - Kể một số tình huống trong cuộc sống liên quan đến số trung bình cộng - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều : Tiết 1 : CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
- Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tổng số học sinh của cả lớp. + Số học sinh nữ nhiều hơn nam bao nhiêu bạn? + Tìm được số bạn nam, số bạn nữ của lớp?
- + Nêu cách tìm số bạn nam, số bạn nữ? - HS nêu theo cách hiểu của mình + Giả sử nếu thêm số bạn nam( bớt số bạn nữ) bao nhiêu để số bạn nữ và nam bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Tìm được số bạn nam (nữ). - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết cách giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc thông tin trong SGK. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu các nhóm trao đổi tìm hiểu đề - HS thảo luận nhóm 4 toán rồi tìm cách giải. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó. a. GV HD tóm tắt bằng sơ đồ Số bạn nam 18 bạn Số bạn nữ 4 bạn b.Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) - Nếu bớt đi 4 bạn nam thì số bạn - Nếu bớt đi 4 bạn nam thì số bạn nam như thế nam bằng số bạn nữ. nào so với số bạn nữ? + Tổng của chúng giảm đi đúng + Khi bớt đi 4 bạn nam thì tổng của chúng bằng phần hơn của số bạn nam so thay đổi thế nào? với số bạn nữ. + Tổng mới : 18 – 4 = 14 + Tổng mới là bao nhiêu? + Hai lần của số bạn nữ: 18 – 4 = + Tổng mới lại chính là hai lần của số bạn nữ, 14 (bạn) vậy ta có hai lần số bạn nữ là bao nhiêu? + Số bạn nữ là : 14 : 2 = 7(bạn) - Hãy tìm số bạn nữ. + Số bạn nam là: 7 + 4 = 11 - Hãy tìm số bạn nam. (bạn) (hoặc 18 – 7 = 11(bạn)) b.Hướng dẫn giải bài toán (cách 2) - Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn nữ như thế - Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn nữ nào so với số bạn nam? bằng số bạn nam. + Khi thêm 4 bạn nữ thì tổng của chúng thay + Tổng của chúng tăng thêm đổi thế nào? đúng bằng phần hơn của số bạn
- nam so với số bạn nữ. + Tổng mới là bao nhiêu? + Tổng mới : 18 + 4 = 22 + Tổng mới lại chính là hai lần của số bạn nam, + Hai lần của số bạn nam: 18 + 4 vậy ta có hai lần số bạn nam là bao nhiêu? = 22(bạn) - Hãy tìm số bạn nam. - Hãy tìm số bạn nữ. +Số bạn nam là: 22 : 2 = 11(bạn) +Số bạn nữ là: 11 - 4 = 7 (bạn) (hoặc 18 – 11 = 7(bạn)) - Lưu ý HS khi làm bài có thể giải bằng 1 trong 2 cách - GV giới thiệu dạng toán và cách giải toán - HS lắng nghe. “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài vở bài tập. tập theo yêu cầu: - GV theo dõi, chấm một số bài - GV mời HS đổi vở, nêu cách làm. - HS đổi vở, nói cho nhau nghe cách làm. a. Số bé là: (63 – 17) : 2 = 23 Số lớn là: 23 + 17 = 40 b. Số bé là: (29 – 21) : 2 = 4 Số lớn là: 4 + 21 = 25 c. Số lớn là: (26 + 6) : 2 = 16 Số bé là: 16 - 6 = 10 d. Số lớn là: (58 + 38) : 2 = 48 Số lớn là: 48 - 38 = 10 - GV hỏi: Muốn tìm hai số khi biết tổng và - Số bé = (tổng – hiệu) : 2 hiệu của hai số đó ta thực hiện như thế nào? Hoặc Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2 - GV rút ra nhận xét như SGK - Một số HS nhắc lại - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Vận dụng tính số học sinh nam, số học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến
- nữ của lớp em khi biết tổng và hiệu số HS nữ thức đã học vào thực tiễn. và HS nam. - Tính số bạn nam, bạn nữ trong tổ em khi biết tổng số bạn và hiệu số bạn nữ và số bạn nam. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 2 : CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 10: SỰ LAN TRUYỀN CỦA ÂM THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp ( một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh). - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng được ích lợi của âm thanh và tác hại của tiếng ồn đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng ích lợi của âm thanh và tác hại của tiếng ồn để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Âm thanh cuộc sống” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. – Sáng tác: Văn Phong để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát. và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài hiện múa hát trước lớp. mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. + Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp ( một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh). + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 1) Ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. Hoạt động1: Tìm hiểu về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. (sinh hoạt nhóm 4) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, quan sát hình - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ. 1-6 SGK trang 40 và ghi lại vai trò của âm thanh.
- - Thảo luận và ghi lại kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Gv gợi ý HS: có thể bổ sung những vai trò khác trước lớp. Nhóm khác góp ý bổ sung. mà em biết. - GV nhận xét, tổng hợp kết quả. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh của một số nhạc cụ. (sinh hoạt nhóm 2) - GV giới thiệu các nhạc cụ có trong hình 7- - HS quan sát tranh. SGK trang 41. - Yêu cầu HS lựa chọn nhạc cụ cần tìm hiểu. - Các nhóm lựa chọn nhạc cụ cần tìm hiểu. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm 2 và thu thập - HS nhắc lại nhiệm vụ của hoạt động. thông tin về: - HS hoạt động nhóm 2, tìm hiểu về + Bộ phận chính của nhạc cụ. nhạc cụ theo yêu cầu của GV. + Cách làm phát ra âm thanh của nhạc cụ đã chọn. - Gv quan sát các nhóm, hoàn thành nhiệm vụ theo bảng. - Các nhóm HS làm việc
- - Các nhóm giới thiệu nhạc cụ, trình bày kết quả của nhóm mình đã tìm hiểu. - HS nối tiếp trả lời, nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv nhận xét, tổng hợp ý kiến. - Yêu cầu HS làm việc trước lớp: Nhận xét, so sánh về bộ phận chính của các nhạc cụ và cách làm phát ra âm thanh của các nhạc cụ đó. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. + Củng cố kiến thức về cách phát ra âm thanh của một số loại nhạc cụ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Sinh hoạt nhóm 4 1. Nêu thêm ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống? 2. Em hãy tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra nếu không có âm thanh? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập. dung vào phiếu học tập. 1. Âm thanh giúp em: nói chuyện, thưởng thức âm nhạc, nghe cô giảng bài, nghe tiếng trống trường,... 2. Nếu không có âm thanh thì cuộc sống sẽ rất buồn tẻ/ như một hành tinh chết/.... - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương. GV kết luận bài học : - HS nghe, ghi nhớ.
- +Âm thanh rất cần thiết cho cuộc sống của con - 2-3 HS nhắc lại. người. Nhờ có âm thanh con người có thể giao tiếp, trò chuyện, ,... + Người khiếm thính cần sự hỗ trợ của máy trợ thính để nghe được âm thanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + GV chuẩn bị các đoạn video ngắn về âm thanh của một số loại nhạc cụ. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. - GV giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: HS nghe lần lượt âm thanh do một số nhạc cụ phát ra và đoán nhanh tên nhạc cụ đó. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 3 : Lịch sử và địa lý Bài 6: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí và ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
- môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong các hoạt động thảo luận. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và máy tính, tivi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã biết với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về nét đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS đọc đoạn thơ và trả - HS quan sát tivi chiếu nôi dung đoạn lời câu hỏi ở phần khởi động trang 30 SGK: thơ SGK và trả lời một số câu hỏi + Em hãy cho biết những cảnh vật nào được nhắc đến trong đoạn thơ?

