Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_dang_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường. - HS thể hiện được lòng kính trọng, biết orn thầy cỏ giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi biểu diễn văn nghệ. - Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi, trang phục biểu diễn và xem. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi biểu diễn văn nghệ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày 20.11 - HS nghiêm túc theo . dõi. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20.11. - Cách tiến hành: - Nhà trường giới thiệu về nguồn gôc, ý nghĩa ngày Nhà - HS lắng nghe giáo Việt Nam 20-11. - Khai mạc buổi lễ và đọc thể lệ cuộc thi, cơ cấu giải, thành phần ban giám khảo. - HS lắng nghe. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh tham gia biểu diễn và cổ vũ văn nghệ. + Phát triển các kĩ năng trình diễn, biểu diễn, tự tin, yêu ca hát. - Cách tiến hành: - Nhà trường sắp xếp cho các tiết mục tham gia biểu diễn - HS xem và cổ vũ. - Đặt một số câu hỏi giao lưu trong lúc chờ giám khảo chấm: Trong buổi biểu diễn, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? - 1 số HS trả lời theo suy + Em có cảm xúc gì trong ngày 20.11. nghĩ của mình. + Nếu được góp ý em sẽ góp ý cho tiết mục nào để thêm phần đặc sắc hơn? + Em có thích phong trào “Thi đua chào mừng 20.11” không? - TPT nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Công bố điểm và trao giải cho các tiết mục văn nghệ - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------****------------------------ Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính. - HS làm bài trên bảng. 37 24 - HS làm bài bảng con. + Câu 2: Tính. 69 26 - HS trả lời nhanh kêt quả. + Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: 32 650 + 50 = ? + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55 490 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. + Cửa hàng bán mây loại gạo? - 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ) + Giá gạo bán như thế nào? - Gạo nếp: 25 000đ, gạo tẻ: 18 000đ + Bài toán giải bằng mây phép tính - HS trả lời: 3 phép tính. - GV mời 1 HS làm vào vở. - HS làm bài. Bài giải Số tiền bán gạo tẻ là: Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 18 000 × 40 = 720 000 (đồng) Số tiền bán gạo nếp là: 25 000 × 35 = 875 000 (đồng) Cửa hàng thu được tất cả số tiền là 720 000+875 000 =1595000 (đ) Đáp số: 1595000 đồng - GV mời một số HS nêu kết quả. - Một số HS trả lời. - Mời HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: làm vào phiếu học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập. - Cả lớp làm vào phiếu học tập: Bài giải a. Ngày đầu người đó chạy được số mét là: 400 × 23 = 9 200 (m) Ngày thứ hai người đó chạy được số mét là: 400 × 27 = 10 800 (m) b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy được số mét là: 9 200+10 800 = 20 000 (m) c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn ngày thứ nhất số mét là: 10 800 – 9 200 = 1 600 (m) đáp số: a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ - GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của hai bạn. 10 800m. b. 20 000 m. c. 1 - GV nhận xét, tuyên dương. 600m - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận - HS lắng nghe thông tin. dụng vào thực tiễn. + Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao + 115 0000 đồng nhiêu tiền? Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 + Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu? + HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ thông tin với nhau. 115 000 × 12 = 1 380 000 đồng. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------****------------------------ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 7: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM Bài đọc 01: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng. - Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua nội dung bài học giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cả lớp hát bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh - HS hát theo video. phúc to” + HS cùng trao đổi với GV về nội + Gia đình nhà bạn nhỏ như thế nào? dung bài hát. + Bài hát nói về điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát hình ảnh hình ảnh SGK để dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe GV đọc bài. bài, giọng thong thả, rõ ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, giọng đọc thong thả, rõ ràng, dẫn cách đọc. diễn cảm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cô tớ bận”. + Đoạn 2: Tiếp theo gửi đi đâu. + Đoạn 3: Tiếp theo hết. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng túng, - HS đọc từ khó. dày cộp, tí xíu,... - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đấy là người cô/ mà bé Hương chợt nhớ tới/ trong một lần chuyện trò với các bạn.// Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng. + Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Lúng túng: không biết hành động, ứng xử thế nào. + Dày cộp: rất dày - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Tí xíu: Rất nhỏ bé, xinh xắn thích thêm một số từ ngữ mà HS chưa nắm được. - GV gọi 5 HS nối tiếp đọc và trả lời lần lượt − HS báo cáo kết quả. GV có thể các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh chọn các biện pháp kĩ thuật khác hoạt các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung nhau: thực cả lớp, mảnh ghép,.... hiện trò chơi phỏng vấn; truyền - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách điện;... trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng như thế nào? Trả lời: Bạn Tâm khoe có một người anh họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném thư cho Tâm. Loan thì khoe có một + Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn người chú lái tàu thuỷ, mang về cho hỏi về cô Thu? bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp. + Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn, Trả lời: Vì lâu lắm rồi Hương Hương đã làm gì? không liên lạc với cô. Trả lời: Hương viết thư cho cô Thu kể về những chuyện hằng ngày ở + Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư lớp, ở nhà, nhưng không gửi được của Hương, cô cảm thấy thế nào? Vì sao vì không biết địa chỉ của cô. cô cảm thấy như thế? Trả lời: Khi cô Thu nhận được những lá thư của Hương, cô cảm thấy rất vui và cảm động, vì cô Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 không ngờ Hương không gặp cô từ + Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu ngày còn rất nhỏ mà vẫn nhớ đến chuyện trên, em sẽ nói gì với các bạn cô, nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp. khi nhận được thư của cô Thu? - HS nói theo suy nghĩ của mình. - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về quan hệ VD: “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư giữa những người họ hàng? cho tớ đấy! Tớ rất vui!”. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo GV chốt nội dung bài đọc: Giữa những hiểu biết của bản thân. người có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng - HS nhắc lại nội dung bài học. chung tổ tiên. Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng, dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những người trong dòng họ cũng được bình an, hạnh phúc. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan đọc diễn cảm. trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: - Đây là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn. – Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp. – Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ vào thăm Hương / trong kì nghỉ phép tới. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo cảm. nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một nhóm bàn. bạn đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. Tìm đọc thêm ở nhà: - HS cam kết thực hiện và ghi vào + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm phiếu đọc sách: hoặc hoạt động về họ hàng, làng xóm. + Tên bài đọc. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính. văn bản thông tin. Cảm nghĩ của em. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các nội dung trên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------****------------------------ Buổi chiều Khoa học Bài 11. SỰ TRUYỀN NHIỆT (Tiết 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự truyền nhiệt để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi‘‘Tiệm - Cả lớp tham gia chơi trò chơi cá coffee Măng Non” nhân để thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu hình ảnh đặt câu hỏi và mới HS lựa + HS tiến hành chơi. chọn trả lời. - HS thi đua trình bày. -HS trả lời theo sự hiểu biết của - Hãy kể tên một số vật nóng, vật lạnh trong cuộc mình. sống mà em biết? - GV gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được nhiệt độ cho biết mức độ nóng hay lạnh của vật. Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. + Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt độ (Làm việc nhóm) Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 -GV mời HS đọc nội dung trong logo con ong ở -2 HS đọc: Nhiệt độ cho biết mức trang 44 SGK. độ nóng hay lạnh của vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật -GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc mô tả thí lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. nghiệm trong SGK, dự đoán nhiệt độ ở cốc nước - HS chú ý quan sát và thực hiện nào cao nhất, ở cốc nước nào thấp nhất. theo yêu cầu. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. (nếu có). - GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho HS làm thí nghiệm kiểm chứng. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm 4. -Nhóm 4 HS làm thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp cốc nước - Đại diện HS trả lời: nguội, cốc nước nóng và cốc nước có nước đá và + Cốc nước nguội (A) có nhiệt độ yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời yêu cầu: So sánh bình thường vì không có gì tác nhiệt độ của các cốc nước. Giải thích. động vào nó. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả + Cốc nước nóng (B) có nhiệt độ thí nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, cao nhất nên nóng nhất. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cốc nước có đá (C) có nhiệt độ - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời chính xác. thấp nhất nên lạnh nhất vì nhiệt - GV kết luận: Nhiệt độ cho biết mức độ nóng độ của cục đá lạnh truyền vào cốc hay lạnh của vật. làm cho cốc lạnh thêm. - GV mời HS trả lời câu hỏi trong logo hỏi trang 45 SGK, sau đó chia sẻ kết quả với bạn. - HS lắng nghe, sửa bài. Khi nào nhiệt độ cao hơn trong mỗi trường hợp sau đây? - HS thực hiện theo yêu cầu. (1) Nhiệt độ nước lúc chưa đun và khi đun sôi. (2) Nhiệt độ người khi khoẻ mạnh và khi sốt. - HS trả lời: (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi sáng (1) Nhiệt độ nước khi đun sôi cao sớm và vào buổi trưa nắng. hơn lúc chưa đun. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, (2) Nhiệt độ người khi sốt cao hơn cả lớp nhận xét, bổ sung. khi khoẻ mạnh. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi - GV mời HS tìm và nêu thêm các ví dụ về các vào buổi trưa nắng cao hơn vào vật có nhiệt độ bằng nhau, vật này có nhiệt độ buổi sáng sớm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 cao hơn vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất trong - HS tự lấy ví dụ. các vật,... - HS trả lời - GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Khi bị ốm, sốt có cảm + Khi bị ốm, sốt cảm thấy mệt, giác như thế nào? Làm gì khi bị ốm, sốt? lạnh, đau đầu, đau người, .... - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp, cả lớp + Khi bị ốm, sốt cần cặp nhiệt độ, nhận xét trả lời. nghỉ ngơi, chườm khăn ấm, uống thuốc, uống nhiều nước, đi khám bác sĩ, ... - GV kết luận: Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, - HS lắng nghe. vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - HS thực hiện đọc, tiếp thu. - GV mời HS đọc nội dung mục “Em có biết” ở Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là trang 45 SGK. 100°C, của nước đá đang tan là 0°C. Nhiệt độ cơ thể người khi bình thường vào khoảng 37°C. Nhiệt độ cơ thể dưới 36°C hoặc trên 38°C là biểu hiện không bình thường, cần phải đi khám và chữa bệnh. Hoạt động 2: Nhiệt kế 2.1. Tìm hiểu về nhiệt kế (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát các hình 3 − 7 và thực - HS thảo luận nhóm 2 lắng nghe, hiện các nhiệm vụ trong logo quan sát ở trang 45 suy nghĩ. SGK theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày: 1. Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế 1. Mục đích sử dụng của mỗi loại trong các hình dưới đây. nhiệt kế trong các hình: + Hình 3,4,5: dùng để đo nhiệt độ cơ thể. + Hình 6: dùng để đo nhiệt độ không khí. + Hình 7: dùng để đo nhiệt độ của nước. 2. Mỗi nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ? Số chỉ của nhiệt kế cho em biết điều gì? 2. Nhiệt kế trong hình: (3) chỉ: 37 độ C; (4) chỉ: 36,5 độ C; (5) chỉ: - GV đại diện nhóm HS trình bày trước lớp, cả 36,5 độ C;(6) chỉ: 25 độ C;(7) lớp nhận xét, bổ sung. chỉ: 0 độ C - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời + Số chỉ của nhiệt kế cho em biết: chính xác. nhiệt độ thực tế của vật được đo - GV giới thiệu cho HS về 3 loại nhiệt kế (y tế, nhiệt độ. treo tường, nhiệt kế thí nghiệm dùng đo nhiệt độ Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 nước), mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và hướng -HS lắng nghe dẫn cách đọc nhiệt kế. 1) Để chia độ nhiệt kế, người ta nhúng bầu của nhiệt kể ngập trong nước đá đang tan. Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi số 0. Lúc này nhiệt kế chi 0 °C là nhiệt độ của nước đá đang tan. Nhúng bầu của nhiệt kế vào hơi nước đang sôi. Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi số 100. Lúc này nhiệt kể chỉ 100 °C là nhiệt độ của hơi nước đang sôi. Chia khoảng cách giữa vạch 0 và vạch 100 thành 100 khoảng đều nhau, mỗi khoảng chia này là 1 °C. Cách chia độ nói trên là theo thang nhiệt độ Xen-xi-ớt. Trong nhiều nhiệt kế treo tường, ngoài thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, ta còn thấy ghi °F – đây là nhiệt độ trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 °F, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212 °F. Thang nhiệt độ Fa-ren-hai được sử dụng ở phần lớn các nước nổi tiếng Anh. (2) Nói chung, cảm giác của tay có thể giúp ta nhận biết đủng về sự nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, cũng có trường hợp cảm giác làm cho ta bị nhầm. Để xác định được nhiệt độ chính xác của vật người ta sử dụng nhiệt kế. 2.2. Sử dụng nhiệt kế a. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí trong phòng(Làm việc cả lớp - nhóm) + HS đọc thông tin hướng dẫn và trả lời các câu hỏi: - Để đo nhiệt độ không khí trong phòng cần làm gì? Trên hình nhiệt kế chỉ giá trị bao nhiêu? -HS đọc thông tin và trả lời câu +GV hướng dẫn chung cả lớp về cách sử dụng hỏi: nhiệt kế. + Để đo nhiệt độ không khí chọn • Cách sử dụng: nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - Treo nhiệt kế treo tường ở vị trí ngang tầm (hình 6). Nhiệt độ phòng lúc này mắt. là 28 độ C - Sau vài phút, đọc số chỉ của nhiệt kế, viết kết - HS lắng nghe quả theo đơn vị °C. - Treo nhiệt kế ở vị trí khác trong phòng, đọc số chỉ của nhiệt kế. Rút ra nhận xét. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 Lưu ý HS: Khi đọc, cần nhìn mức chất lỏng trong ống theo phương vuông góc với ống nhiệt kế. -GV chia lớp thành nhóm 4, thực hành đọc nhiệt kế trước lớp. +GV gọi đại diện một số nhóm thực hành đọc nhiệt kế trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS thực hành và trả lời tốt. -HS chia thành các nhóm 4. b. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể. - Các nhóm thực hiện theo yêu + Em biết những loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cầu, đại diện nhóm trả lời: cơ thể? Cách sử dụng nhiệt kế đó như thế nào? - GV chia lớp thành các nhóm 2. - GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể. - Chọn nhiệt kế điện tử (hình 4). - HS trả lời theo sự hiểu biết của • Cách sử dụng: mình. - Bật nguồn. Đưa đầu nhiệt kế lên gần trước trán. - Bấm nút để đo nhiệt độ. - Đọc và ghi lại kết quả. -HS làm việc nhóm 2, thực hiện - GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của bản theo yêu cầu. thân và các bạn trong nhóm. - HS lắng nghe hướng dẫn của - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về nhiệt độ GV. của em và của các bạn trong nhóm? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - Đại diện một số nhóm thực hành đọc nhiệt kế trước lớp. - HS trả lời: Nhiệt độ của em và của các bạn gần giống nhau, không chênh lệch nhiều. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cả lớp tham gia chơi trò chơi cá - Mời cả lớp tham gia trò chơi theo cá nhân và nhân để thực hiện nhiệm vụ. trả lời: + HS tiến hành chơi. + Để diễn tả độ nóng hay lạnh của một vật người - HS thi đua trình bày. ta dùng nhiệt độ có đơn vị là gì? + Đó chính là đơn vị °C. + Muốn đo nhiệt độ của một vật, người ta dùng + Nhiệt kế dụng cụ gì? + Hãy kể tên những loại nhiệt kế mà em biết? + Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí, + Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể. độ, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu + Nhiệt độ của hơi nước đang sôi độ? là 100°C, của nước đá đang tan là - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 0°C. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------***--------------------------- Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thủy ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và tìm hiểu thông tin tài liệu qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của học sinh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn nước, đất, cây xanh, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và máy tính, tivi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã được học tiết trước với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về hoạt động sản xuất ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS tìm hiểu trò chơi: Ô CỬA BÍ MẬT - GV nêu luật chơi và đưa ra câu hỏi trong ô cửa: - HS nghe GV phổ biến trò chơi và + Dân tộc nào chiếm chủ yếu ở vùng Đồng bằng suy nghĩ trả lời các câu hỏi. Bắc Bộ? A. Ê đê B. Sán rìu C. Kinh + C + Thành phố nào sau đây nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? A. Hải Dương B. Cần Thơ C. Nghệ An + A + Trang phục truyền thống của người Kinh là? A. Áo bà ba B. Áo dài tứ thân và áo dài the + B - GV nhận xét, biểu dương HS dẫn vào bài mới: Bài 7: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA - HS lắng nghe Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T2) 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Mô tả được hoạt động trồng lúa nước, hoạt động sản xuất thủ công ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin SGK qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá về hoạt động trồng lúa nước. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực - HS quan sát tranh ảnh SGk và tivi hiện nhiệm vụ học tập: nghe GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK - HS thảo luận nhóm. Cùng đọc thông tin và trả lời các câu hỏi. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - HS đại diện trình bày trước lớp. - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét. + Em hãy mô tả một số hoạt động trong sản xuất - HS lắng nghe. lúa nước? + Em có nhận xét gì về việc sản xuất lúa nước của người nông dân? - GV mời 1 vài HS đại diện trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất truyền thống của người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Nhờ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nên Đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vùng sản xuất lúa lớn thứ hai của nước ta. - GV liên hệ thực tiễn GD HS: Để có được những hạt thóc ngon, người nông dân phải trải qua nhiều công đoạn lao động vất vả. Vì vậy Các em phải biết trân quý hạt gạo cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác; phải biết tiết kiệm, không lãng phí đồ ăn. Khi sử dụng đồ ăn các em cần có lòng biết ơn đối với tất cả những người làm ra nó. Hoạt động 2: Tìm hiểu nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK - HS quan sát tranh ảnh SGk và tivi nghe GV nêu yêu cầu. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - HS thảo luận + Em hãy mô tả về nghề thủ công truyền thống ở - HS đại diện trình bày trước lớp. vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận + Em hãy kể tên một số nghề thủ công ở vùng xét. Đồng bằng Bắc Bộ mà em biết? - GV mời 1 vài HS đại diện trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có rất nhiều nghề thủ công khác nhau; nhiều nghề đạt mức độ tinh xảo tạo ra những sản phẩm nổi tiếng. - GV liên hệ thực tiễn GD HS: Để tạo nên một sản phẩm thủ công, người thợ phải trải qua nhiều công đoạn lao động vất vả. Vì vậy Các em phải biết trân quý, giữ gìn cẩn thận các sản phẩm thủ công cũng như bất cứ sản phẩm nào khác khi sử dụng các em cần có lòng biết ơn đối với tất cả những người làm ra nó. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Mô tả quy trình tạo ra sản phẩm một nghề thủ công mà em biết. - GV cho HS thảo luận nhóm 6. - HS thảo luận nhóm. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày. luận. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Quy trình tạo ra sản phẩm gốm Bát Tràng: Chọn và pha chế đất -> tạo dáng gốm-> phơi sấy-> - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận Trang trí hoa văn -> tráng men -> nung gốm. xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1 SGK / T41 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm , cùng luận và thực hiện nhiệm vụ. nhau thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Hoạt động 5: Tìm hiểu hoạt động sản xuất truyền thống ở địa phương. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 SGK / T41 - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài. luận và thực hiện nhiệm vụ sau: + Em hãy giới thiệu về một hoạt động sản xuất - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng truyền thống ở địa phương em. Theo em cần làm nhau thảo luận. gì để vừa có thể phát triển hoạt động sản xuất đó vừa bảo vệ môi trường ở địa phương? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét và đánh giá quả thảo luận. - GV kết luận, liên hệ GD HS ý thức giữ gìn truyền - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thống làng nghề và bảo vệ môi trường nơi địa phương em sống. 5. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------****------------------------ Đạo đức Bài 5: EM TÍCH CỰC THAM GIA LAO ĐỘNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Hiểu được ý nghĩa vì sao yêu lao động. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát kết hợp vân động bài “Thiếu - Một số HS lên trước lớp thực hiện. nhi làm theo lời Bác” – tác giả Mai Trâm để Cả lớp cùng vận động và hát theo khởi động bài học. nhịp điệu bài hát. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh

