Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

docx 37 trang gialinh 30/04/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

  1. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Tuần 5 ( Thực hiện từ 7/10/2024 đến hết ngày 11/10/2024) Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng : Tiết 1 : Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. - Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ hàng tuần. - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào - HS nghiêm túc theo dõi. tuần học mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai. - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. + Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi Viết thư cho - HS lắng nghe cô giáo tổng tương lai phụ trách phổ biến về cuộc + Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường. thi Việt thư cho tương lai. + Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn - HS ghi nhớ gợi ý. xuôi, dài khoảng 400 từ. Bài được viết theo hình thức viết tay trên giấy A4 có dòng kẻ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ. Bài thi đánh máy vi tính hoặc photocopy được coi là không hợp lệ. Bài dự thi cho vào phong bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ: Nguyễn Văn A – Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước phòng Tổng phụ trách. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  2. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Chủ đề: Viết thư cho tương lai. + Thời gian làm bài: 7 ngày. + Hạn nộp: - HS hưởng ứng tham gia cuộc - GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý: thi + Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong tương lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi, ) + Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em và những ước mơ em mong muốn đạt được. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS có thể tự tin chia sẻ những đặc điểm đáng tự hào và ước mơ trong tương lai của mình. - Cách tiến hành: - Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp của - HS lắng nghe mình để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc thi vào vở. - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ - GV nêu câu hỏi: của mình. + Em có thích viết thư không? + Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong tương lai ? + Em có muốn ước mơ của mình trở thành sự thực không? + Để ước mơ đó trở thành sự thực, ngay từ bây giờ em cần làm gì? - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................. .......................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .......................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiết 2 +3 : Tiếng Việt Bài đọc 01: CAU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  3. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Yêu thương mọi người, quan tâm, chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu thương mọi người, quan tâm, chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video “Cây cau con trồng” để - HS quan sát video Cây cau con trồng. khởi động bài học. + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + GV trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát. + Trong bài hát nhắc đến cây gì? + Bái hát nhắc đến cây cau. + Cây cau được dùng để làm gì? + Lá cây cau dùng làm chổi, quả cau dùng ăn trầu, mo cau dùng làm quạt. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nói thêm về cây cau và hình ảnh cây cau để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  4. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, cách đọc. nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khiêm - HS đọc từ khó. nhường, bạc thếch, ra ràng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nơi . cho mây dùng nghỉ // Để đi bốn phương trời / Nơi chim về ấp trứng // Nở / những bài ca vui. // Tai / lắng tiếng ríu ran // Thoảng thơm / trong hơi thở // Chắc / chim mới ra ràng// Ỏ! Hoa cau đang nở! - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.. + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Khiêm nhường: Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay cho người khác. + Bạc thếch: Bạc phếch, phai màu đến mức ngả sang màu trằng đục, giống như bị mốc. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  5. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Ra ràng: (Chim non) vừa mới đủ lông đủ cánh, cóthe63 bay ra khỏi tổ được. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: + a) Khổ thơ 1,2 ; a) Tả hình dáng cây cau; b) Khổ thơ 3, 4; b) Nêu ích lợi của cây cau; c) Khổ thơ 5. c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. + “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. + Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người? khinh bão tố”. + “Mà tấm lòng thơm thảo / Đỏ môi + Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả ngoại nhai trầu / Thương yêu đản em cây cau như một con người giàu tình thương lắm / Cho cưỡi ngựa tàu cau / Nơi cho yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác? mây dừng nghỉ / Để đi bốn phương trời / Nơi chim về ấp trứng / Nở những bài ca vui”. + Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi + Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ những phẩm chất tốt đẹp của con người muốn nói lên điều gì? như: khiêm nhưởng, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác. - Tôi học được cách nhà thơ miêu tả + Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này hình dáng, phẩm chất và ích lợi của cây về cách tả cây cối? cau bằng các từ ngữ miêu tả con người. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của bản thân. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Bài thơ miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  6. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. lòng 4 khổ thơ đầu. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với đọc sách: em. + Tên bài đọc. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính. về tính trung thực. Cảm nghĩ của em. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin về cây cối. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................. .......................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .......................................................................................................................... --------------------------- ---------------------------- Tiết 4 Toán Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T1) Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  7. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo lường trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để khởi - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4 động bài học. - GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng của - HS lắng nghe các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù hợp. - GV mời một số nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe đạp nặng 10 kg, xe máy nặng 100kg, ô tô - GV nhận xét, tuyên dương. nặng 1000kg. - GV dẫn dắt vào bài mới Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  8. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân) - Mục tiêu: HS nhận biết được: + Các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. + Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy toán học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh trong SGK, dựa - HS quan sát tranh và nêu. vào gợi ý nêu các cân nặng có trong tranh. - HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ. - GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn vị đo - HS chia sẻ. - GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị đo yến, + HS đọc nối tiếp các đơn vị đo. tạ, tấn để nói về cân nặng của một số vật + HS viết các đơn vị đo khi nghe GV trong thực tế. đọc. - GV yêu cầu HS đọc, viết các số đo với đơn - HS lắng nghe. vị yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai mươi lăm yến,.... - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị yến, tạ tấn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ! Trò chơi: “Đố bạn” Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối lượng vừa học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu:+ Giúp HS thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. + Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn. + Thực hành tính toán với các đơn vị đo là yến, tạ, tấn. + Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy suy nghĩ và đưa ra câu trả lời. nghĩ và đưa ra câu trả lời: Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  9. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Con mèo cân nặng 2kg. + Con chó cân nặng 1 yến. + Con voi cân nặng 5 tấn. + Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên + Kĩ năng ước lượng các kết quả đo dương. lường trong thực tế. ? Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì? Bài 2a: Làm việc cá nhân. - GV mời 1 HS đọc bài 2a. - 1 HS đọc ! Nêu yêu cầu bài toán. + HS nêu. - GV mời HS nêu nối tiếp kết quả - HS nêu miệng. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm - HS giải thích cách làm của mình. ! Nêu ví dụ đố bạn. - HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm của mình. ? Bài 2a rèn cho em kiến thức gì? + Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn. ! Nêu lại cách đổi. - Vài HS nhắc lại. Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS đọc bài 2b và nêu yêu cầu bài - HS thực hiện. - GV mời HS cả lớp làm bài vào vở; 1 HS làm bảng nhóm. - HS làm vở. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. ! Đổi vở kiểm tra kết quả. ? Khi thực hiện các phép tính có kèm đơn vị - HS lắng nghe và ghi nhớ. đo em cần chú ý gì? - HS đổi vở theo nhóm bàn. - Thực hiện tương tự như các phép tính - GV nhận xét, tuyên dương HS với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  10. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cách ước lượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã các tình huống thực tế: học vào thực tiễn. + Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, 1 tạ, 1 - HS đọc tình huống của GV nêu. tấn. + 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một bữa không? + 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao lâu? - HS suy nghĩ và trả lời. - GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ ------------------- -- -------------------- Buổi chiều : Tiết 1 : Toán Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki – lô – gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo lường trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  11. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Dẫn dắt vào bài mới. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi. “Hái hoa tặng sao” để trả lời các câu hỏi sau: ? Em đã học những đơn vị đo khối lượng + Ki – lô – gam, yến, tạ, tấn nào? ? 4 tạ = .... kg 600 kg = ... tạ + 4 tạ = 400 kg 600 kg = 6 tạ ? 9 tấn = .... kg 5000 kg = .... tấn + 9 tấn = 9000 kg 5000 kg = 5 tấn ? 7 yến = .... kg 100 kg = ... yến + 7 yến = 70 kg 100 kg = 10 yến - GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn + HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. dắt vào bài mới: Yến, tạ, tấn ( Tiết 2) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu:+ Giúp HS nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki – lô – gam. + Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm, tư duy toán học. - Cách tiến hành: Bài 3a: Làm việc nhóm 2 - GV mời 1 HS đọc bài 3a. - 1 HS đọc bài ! Nêu yêu cầu của bài ? + Điền số thích hợp vào ô trống. - HS làm việc nhóm 2 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu. - Chia sẻ trước lớp - GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận của + 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg nhóm mình. + 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg + 1 yến = 10 kg - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 ? Nhận xét về mối quan hệ của các đơn vị lần đơn vị bé hơn, liền nó. đo trong bảng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Vài HS nhắc lại Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  12. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ! Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng và nhận xét mối quan hệ của các đơn vị đo. Bài 3b: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc bài 3b. - 1 HS đọc bài. ? Bài yêu cầu gì? + Điền số thích hợp vào ô trống. - GV hướng dẫn mẫu: - HS quan sát và lắng nghe, cùng GV + 3 yến 6kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg thực hiện. + 3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg - GV lưu ý HS: Dựa vào bảng để chuyển đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng - HS lắng nghe sang 1 đơn vị đo khối lượng. - GV mời cả lớp làm bài vào vở. - GV thu vở và nhận xét bài - HS làm bài. ! Đọc bài làm của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra - HS lần lượt đọc bài làm của mình. + 1 yến 8 kg = 18 kg + 4 tạ 2 kg = 402 kg + 1 tấn 25 kg = 1025 kg - Gọi HS nhận xét bài của bạn. + 7 tấn 450 kg = 7450 kg - GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý HS - HS nhận xét đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại. - GV cho HS tự lấy ví dụ đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo - HS tự lấy thêm ví dụ và chia sẻ với khối lượng và ngược lại rồi chia sẻ với cả các bạn. lớp. Bài 3: Làm việc nhóm 4 ! Đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài ! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách - Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu. thực hiện bài toán. - LPHT lên trước lớp điều hành; các - GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp bạn trong lớp chia sẻ. cùng nhau chia sẻ: C1: Chở 1 chuyến bằng xe có trọng tải 3 tấn, còn lại chở 5 chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 1 + 2 (tấn) x 5 = 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử dụng là 6 chuyến. C2: Chở 3 chuyến bằng xe có trọng tải 3 tấn, còn lại chở 2 chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 3 + 2 (tấn) x 2 = 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử dụng là 5 chuyến. - HS lắng nghe và ghi nhớ cách làm. - GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  13. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ? Cách vận chuyển nào nhanh hơn? Vì sao? - Cách vận chuyển thứ hai nhanh hơn vì sẽ tiết kiệm hơn cách vận chuyển - GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập thứ nhất. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS làm bài. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức tập 5. đã học vào thực tiễn. - HS đọc bài 5. - GV mời HS quan sát tranh, thảo luận và - HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình về việc ô tô đó có đi qua được cầu không? - HS suy nghĩ trả lời. ? Để đi qua được cầu thì nên làm thế nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV liên hệ với quy định trọng tải ghi trên một số biển báo giao thông trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ Tiết 2 : Khoa học Bài 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão. - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. - Vận dụng được một số việc cần làm để phòng tránh bão. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  14. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách phòng chống bão thông qua bản tin thời tiết. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của không khí đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính chất của không khí để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  15. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán cấp độ” - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. - GV sử dụng một số hình ảnh về cấp độ của - HS tham gia chơi và viết đáp án gió để HS cùng chơi (HS dùng các từ: nhẹ, khá vào bảng trắng. mạnh, mạnh, rất mạnh để mô tả sức mạnh của gió). + Hình a: nhẹ + Hình a + Hình b: khá mạnh + Hình b + Hình c: mạnh + Hình c + Hình d: rất mạnh + Hình d - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão. + Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 2) Mức độ mạnh của gió Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió (sinh hoạt nhóm 4) Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  16. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV chiếu lại 4 bức ảnh trong phần khởi động - HS quan sát, thảo luận, trả lời: Dựa và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào đâu vào biểu hiện của cây, khói từ ống mà các em có thể dùng các từ chỉ phù hợp miêu khói của các ngôi nhà, mái nhà, tả các cấp độ của gió. mây,.. - GV chiếu 1 đoạn video clip về cây cối, nhà - HS quan sát video, thảo luận. cửa bị cuốn trôi do một số cơn bão lớn xảy ra ở Việt Nam, thảo luận trả lời câu hỏi: + Cấp gió từ bao nhiêu trở lên được gọi là bão? + Bão có thể gây ra những tác hại gì? - Mời đại diện các nhóm chia sẻ. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận: - 2-3 HS nhắc lại. Theo quy định về cấp gió ở Việt Nam, gió được chia thành 18 cấp. Gió càng mạnh thì cấp gió càng cao. Gió từ cấp 8 trở len là bão. Gió mạnh và chuyển động nhanh có thể gây ra hiện tượng lốc xoáy. Lốc xoáy có thể cuốn cả ô tô, cây cối,... lên cao. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số biện pháp phòng tránh bão (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS tự đọc thông tin: Một số biện - HS đọc thông tin. pháp phòng tránh bão (trang 23 SGK). H: Nêu một số việc cần làm để phòng tránh - 2-3 HS nêu, HS khác bổ sung. bão? - GV nhận xét tuyên dương và chốt kiến thức - HS lắng nghe, ghi nhớ. theo nội dung SGK/23. Một số biện pháp phòng tránh bão: 1. Trước khi có bão 2. Trong khi có bão 3. Sau khi có bão 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng được một số việc cần làm để phòng tránh bão. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  17. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách phòng chống bão thông qua bản tin thời tiết. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 6: Liên hệ việc phòng tránh bão ở gia đình và địa phương (làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho HS thực hiện 3 yêu cầu trong - HS thực hiện các yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 23: phần luyện tập. Nêu những việc làm để phòng tránh bão ở gia đình và ở địa phương em. Trong đó em đã (có thể) làm những việc làm nào? - GV mời HS nêu kết quả. - HS trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. GV kết luận bài học: Gió có nhiều cấp độ từ nhẹ đến rất mạnh. Bão - 2-3 HS nhắc lại. gây ra nhiều tác hại về người và tài sản. Vì vậy cần thực hiện các biện pháp phòng tránh bão như: theo dõi thông tin cảnh báo bão, tìm cách bảo vệ nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra,... 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày tranh ảnh về - Học sinh nghe hướng dẫn. nhà đã sưu tầm được về một số hoạt động phòng tránh bão mà địa phương em sinh sống thường áp dụng. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  18. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi trong thời gian - HS tham gia theo nhóm 4 phút. + Các nhóm thực hiện trưng bày và trang trí thành áp- Học sinh trang trí, quan sát sản phích. Sau 4 phút, nhóm nào trang trí nhiều tranh và phẩm của các nhóm bạn. thẩm mĩ nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------***-------------------------- Tiết 3 : Lịch sử và Địa lí Bài 3: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, Cao nguyên Mộc Châu...) trên lược đồ. - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng bản đồ, lược đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu về một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước: Yêu và tự hào về cảnh đẹp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  19. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ - HS chơi: xem hình nêu từ tương ứng + Hình 1: từ khóa: địa hình với mỗi hình + Hình 2: từ khóa: khí hậu + Hình 3: từ khóa: sông ngòi - Qua các từ khóa các em tìm được, bạn nào - HS nêu theo ý hiểu nêu được nội dung của bài học ngày hôm nay. + Ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về địa - HS lắng nghe. hình, khí hậu, sông ngòi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ qua bài “Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T2)” 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Mô tả được đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan Xi Păng, Cao nguyên Mộc Châu ) trên lược đồ. + Mô tả được đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Mô tả được đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: * Kĩ thuật mảnh ghép GV chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia TLCH - Các nhóm thảo luận nhiệm vụ được giao - Nhóm 1, 2: Đọc thông tin Quan sát H1-T15 SGK và tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du và cao nguyên Đồng Văn ( tỉnh Hà Giang), Cao nguyên Mộc Châu ( tỉnh Sơn La) em hãy: Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo
  20. Trường tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, Cao nguyên Mộc Châu. - HS chỉ trên lược đồ + Mô tả địa hình vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS nêu kiến thức trang 15 SGK - Nhóm 3, 4: Đọc thông tin Quan sát H2-T16 SGK, em hãy: + Mô tả đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS nêu kiến thức trang 16 SGK + Hãy giới thiệu về một bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu - HS giới thiệu theo ý hiểu tầm. - Nhóm 5, 6: + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô trên H1-T15 SGK - HS chỉ trên lược đồ + Đọc thông tin và quan sát H3-T16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung - HS nêu kiến thức trang 16 SGK du và miền núi Bắc Bộ. * Nhóm mảnh ghép - Y/c các nhóm điểm danh và thực hiện nhóm mảnh ghép - HS thực hiện - Y/c các nhóm trao đổi và hoàn thành phiếu bài tập Đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền - Các nhóm thảo luận nhiệm vụ được núi Bắc Bộ giao - Đại diện các nhóm trình bày. Thiên nhiên Đặc điểm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Địa hình Khí hậu - GV tuyên dương và KL: TrungSông dungòi và miền núi Bắc Bộ có nhiều dạng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. địa hình khác nhau: núi, đồi, cao nguyên, Khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông. Do địa hình dốc nên sông ở đây có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố nội dung kiến thức kỹ năng đã học về đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cách tiến hành: Kế hoạch bài dạy lớp 4D Giáo viên : Phan Thị Thu Thảo