Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_dang_thi_tuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng: - Có kiến thức về quy định để tham gia giao thông an toàn - Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn. - Lồng ghép ANQP: Giáo dục ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ. - Tổ chức buổi chào cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nghiêm túc theo dõi. - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào An toàn giao thông nơi cổng trường. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy - HS tham gia lễ chào cờ định (chào cờ, hát quốc ca, ) + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào - HS lắng nghe. đầu tuần. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 + Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN + Giúp HS có thêm kiến thức về các quy định an toàn khi tham gia giao thông. HS có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn - Cách tiến hành: - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Cổng trường An toàn ”, trong đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” (có thể mời một cảnh sát giao thông hướng dẫn cho HS). - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ - Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tuân thủ các lưu ý khi tham gia giao thông. các quy định về trật tự, an toàn giao thông. + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề xe đúng nơi quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện, nhắc nhở bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... GV tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về An toàn giao thông. -GV đặt câu hỏi trắc nghiệm sau đó cho HS giơ tay chọn đáp án. Câu 1: Theo em để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý điều gì? A. A.Cùng các bạn dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy B.Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. C.Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. Câu 2: Nên lựa chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của mình ? A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng. B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa với cỡ đầu của mình. C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình. Câu 3 : Em và bạn muốn qua đường nhưng . HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tìm quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em sẽ làm hiểu về an tòn giao thông trước thế nào để qua đường an toàn. cổng trường. A.Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường . B.Nắm tay nhau cùng xin đường để qua. C.Nhờ người lớn dắt qua. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tìm hiểu về an tòn giao thông trước cổng trường. - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà cùng người - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để thân tham gia tốt an toàn giao thông . về nhà ứng dụng với các thành viên trong - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................. --------------------- ****-------------------- Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. - Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 000 000 và viết được số 1 000 000. - Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - HS tham gia trò chơi Đọc các số: 34 567, 13 789, 20 478, 123 456, 100 576, 876 001. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hình thành số 1 000 000: - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm - HS lấy ra các tấm 100 nghìn xếp lần 100 nghìn nói: có 100 nghìn khối lập phương lượt rồi đọc số lượng: một trăm và viết số tương ứng 100 000. nghìn, hai trăm nghìn, ba trăm nghìn,... mười trăm nghìn. - GV giới thiệu 10 trăm nghìn là 1 triệu. - HS lắng nghe và quan sát. - Viết số tương ứng 1 000 000. - GV chốt lại cách đọc, viết số: - HS đọc lại số. 10 trăm nghìn = 1 triệu. Viết là 1 000 000. * Đọc, viết số: - GV cho HS đọc và nhận xét các số - HS nắm được các số như thế nào 100 000, 200 000, 300 000,... 1 000 000 rồi được gọi là tròn trăm nghìn. giới thiệu với học sinh các số tròn trăm nghìn. - GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều chữ - HS lắng nghe. số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn: + 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5 chữ số 0. + 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. - GV cho HS đọc rồi viết một vài số tròn trăm nghìn khác vào bảng con: 500 000, 800 - HS đọc và viết bảng con. 000, 400 000,... 2. Luyện tập: Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc và - Cả lớp làm việc chung cùng nhau đọc viết các số theo yêu cầu. và viết các số theo yêu cầu. a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560 - HS đọc các số. 000, 730 000, 1 000 000. - Nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và viết nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm các số vào bảng con. ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn. - GV đọc cho HS viết - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để thực nhau trao đổi và điền số vào ô trống: hiện nhiệm vụ. - HS điền các số vào ô trống theo thứ - Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm tự từ trái sang phải lần lượt là: thêm (đếm cách) 1 trăm nghìn để nhận biết 300 000; 400 000; 600 000; 800 000; các số thích hợp điền vào ô trống. 1 000 000. - Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm - HS điền các số vào ô trống theo thứ thêm (đếm cách) 1 chục nghìn để nhận biết tự từ trái sang phải lần lượt là: 780 các số thích hợp điền vào ô trống. 000; 800 000; 810 000; 830 000; 850 000. - Các nhom bào cáo kết quả làm việc. - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các nhóm. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. a) Mỗi bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Cả lớp làm vào phiếu bài tập theo yêu cầu. + HS quan sát và đếm số tiền có trong mỗi con lợn tiết kiệm rồi trả lời vào phiếu bài tập: - GV mời cả lớp làm vào phiếu bài tập và Bạn Hiền tiết kiệm được số tiền là: cho biết mỗi bạn đã tiết kiệm được bao 100 000 × 4 + 20 000 nhiêu tiền? = 420 000 (đồng) Bạn Thư tiết kiệm được số tiền là: 500 000 + 100 000 + 200 000 = 800 000 (đồng) Bạn Phúc tiết kiệm được số tiền là: 200 000 × 3 + 50 000 = 650 000 (đồng) Bạn Toàn tiết kiệm được số tiền là: 500 000 + 500 000 = 1 000 000 (đồng) - HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nêu kết quả. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) - HS làm bài vào vở. - HS quan sát và đếm số tiền có trong hình ảnh minh họa được 260 000 - GV mời cả lớp làm vào vở và cho biết Hà đồng, đối chiếu với giá tiền của chiếc đã trả đủ tiền mua một chiếc tai nghe chưa? tai nghe rồi trả lời: Hà đã trả đủ tiền. - HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. - GV mời HS nêu kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức Em hãy cho biết người ta thường sử dụng các đã học vào thực tiễn. số trong phạm vi 1 000 000 để ghi những gì? - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV - GV mời một số em đưa ra kết quả. nêu. + Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài, rộng, quãng đường, chiều cao,... - HS đưa ra kết quả theo hiểu biết - Nhận xét, tuyên dương của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................. --------------------- ****-------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm thông dành cho bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn kết - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời bài hát - Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ? - Phải biết yêu thương và giúp đỡ - Chuyển ý giới thiệu bài nhau - Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm... - Chia đoạn ? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ. + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần. + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa. + Đoạn 4: phần còn lại Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc thầm + GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai + Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa phương) + Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm, vân nâu, + Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt, + Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, + Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.// + Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Coi: xem, xem nào Nè: này Tay mặt: tay phải Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên mặt gỗ - GV mời HS đọc toàn bài + Hỏi thêm một số từ khác Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2 - Các nhóm thảo luận - Mời các nhóm trả lời - Các nhóm trình bày + Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn + Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca mới khiến Minh chú ý? và mái tóc xù lông nhím. + Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay + Vì Thi Ca viết bằng tay trái. Minh khi đang viết? + Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia + Minh dùng phấn kẻ một đường đôi mặt bàn để làm gì? chia đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi viết. + Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải viện, Minh đã nhớ lại những gì? vào viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 tay phải trong hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc gì để - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...) - 1 số HS nêu nội dung bài học - GV mời HS nêu nội dung bài. theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. 3.2. Đọc nâng cao. - GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách thay - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đổi giọng đọc cho phù hợp với người dẫn đọc diễn cảm. chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh. + GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo nhóm + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn bàn. cảm. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn + HS luyện đọc diễn cảm theo đọc diễn cảm. nhóm bàn. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS diễn cảm. về luyện đọc thêm. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 4. Vận dụng + HS lắng nghe. - GV cho HS nêu em đã học được điều gì sau bài học này và những điều em mong muốn biết thêm? - HS nêu ý kiến bản thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................. ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................------------- -------- ****-------------------- Buổi chiều Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ sơ đồ và sử dụng các thuật ngữ : bay hơi, ngưng tụ, đông đặc nóng chảy để miêu tả sự chuyển thể của nước. - Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Quan sát và làm được một số thí nghiệm đơn giản để phát hiện sự chuyển thể của nước - Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đên sự chuyển thể và ứng dụng sự chuyển thể của nước trong đời sống. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng sự chuyển thể của nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự chuyển thể của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần - Một số HS lên trước lớp trả lời áo ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô? - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trả khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần lời câu hỏi chốt ý kiến đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV kết luận: Khi quần áo ướt, nước đang ở thể lỏng; khi phơi quần áo, nước chuyển thành dạng - HS lắng nghe. khí bay đi làm cho quần áo khô. Như vậy, qua câu hỏi khởi động, chúng ta biết được nước có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí. Ngoài ra, nước còn có thể tồn tại ở thể rắn nữa. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thể và sự chuyển thể của nước. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1) Các thể của nước Hoạt động 1: Tìm hiểu các thể của nước - GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, thảo luận 1 HS đọc yêu cầu bài. trả lời câu hỏi: - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan sát hình, thảo luận và đưa ra - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong phương án giải quyết SGK và thảo luận trả lời câu hỏi quan sát mục 1 HS trả lời: SGK trang 9: Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể + Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những lỏng, thể khí. thể nào? - HS thảo luận, trả lời câu hỏi quan sát + Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở 1 SGK trang 9: những thể nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn? + Hình 1: Thể lỏng - GV mời 1 – 2 nhóm trả lời và nhận xét chéo + Hình 2: Thể rắn nhau. + Hình 3: Thể khí Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba thể tổn tại của nước. GV chốt kiến thức: Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước (Làm việc nhóm 4) 1 HS đọc yêu cầu bài. a. Tìm hiểu sự đông đặc và nóng chảy của nước - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan quan sát hình, thảo luận và đưa ra sát hình, thảo luận và đưa ra phương án giải phương án giải quyết quyết theo yêu cầu sau: + HS quan sát hình 4 và 5, mô tả hiện tượng xảy - HS quan sát hình 4 và 5, trả lời các ra trong các hình rồi trả lời các câu hỏi quan sát câu hỏi quan sát mục 1 SGK trang 10: mục 1 SGK trang 10: - TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - TH2: Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng 1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp sau: - Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn đá tủ lạnh 8 giờ. - Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài không khí 1 giờ 2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau: - GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ: + Thể lỏng rắn: đông đặc + Thể rắn lỏng: nóng chảy b. Tìm hiểu về sự bay hơi và ngưng tụ của nước - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ * HS thực hành – thí nghiệm thí nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát cho mỗi -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn yêu cầu của giáo viên. cách tiến hành: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có tập: nắp Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi Tiến hành: Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ + Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề mặt của nước. + Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau: - GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức: Quá trình nước chuyển từ: Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ - GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang - HS đọc mục Em có biết ?, trả lời câu 11. GV đặt câu hỏi: hỏi của GV: + Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương + Do hơi nước trong không khí gặp mù? lạnh ngưng tụ lại. + Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình + Những giọt nước nhỏ trong sương minh? mù sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường * Hoạt động thảo luận tăng lên. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây: Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước: Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - HS trình bày, nhận xét chéo. - HS lắng nghe, nhận xét - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau: Sự chuyển thể của nước Hiện tượng Thể rắn → thể lỏng Nóng chảy Thể lỏng → thể rắn Đông đặc Thể lỏng → thể khí Bay hơi Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ 3. Hoạt động Luyện tập – Vận dụng Hoạt động 3: Giải thích một số ứng dụng liên quan đến sự chuyển thể của nước - Mục tiêu: + Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. Giải thích được cách lấy nhanh những viên nước đá ra khỏi khay làm đá và việc sản xuất muối bằng cách phơi nước biển dựa vào sự chuyển thể của nước. HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả - Cách tiến hành: lời câu hỏi: - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả - 1 HS đọc yêu cầu bài lời các câu hỏi: 1.- Sự nóng chảy: Que kem lạnh để 1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, ngoài trời 1 lúc sau tan thành nước đông đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên. Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì 1 lát bảng đã khô - Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi nước ngưng tụ lại 2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi - Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước tủ lạnh một thời gian lấy ra nước 3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trong ly trở thành đá trời, ta sẽ thu được muối? 2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏi - GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho khay: đổ một ít nước nóng vào khay. nhau nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của 3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng nước trong tự nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối. lấy đá ra khỏi khay; lí do thu được muối từ nước biển dưới ánh nắng mặt trời. - GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng tâm: + Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí. + Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí (hơi nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển thành thể lỏng. Nước từ thể lỏng đông đặc chuyển thành thể rắn (nước đá). Nước đá - 2-3 HS nhắc lại sự chuyển thể của từ thể rắn nóng chảy chuyển thành thể lỏng nước 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? A. Rắn B. Lỏng - HS chú ý lắng nghe. C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào? A. Rắn B. Lỏng C. A hoặc B D. Không chuyển thể - HS chọn đáp án: Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể D A B D C khí? A. Sự hình thành của mây B. Băng tan C. Sương muối D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân - HS lắng nghe, chữa bài. làm muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? A. Trời hanh khô B. Trời nhiều gió C. Trời nắng nóng D. Trời lạnh - GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời tốt. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................. --------------------- ****-------------------- Lịch sử và Địa lí LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu một số hiện vật đồ cổ,.. để khơỉ - HS quan sát tranh và trả lời một số câu động bài học. + Trong tranh có các đồ gồm có hoa văn. + Đố các em trong tranh có những hiện vật gì? + Em quan sát cá hình trong tranh. + Nhờ vào đâu mà các em biết các số liệu đó? + HS lắng nghe. + Đúng rồi, những các em thấy trong bức tranh người ta gọi đó là hiện vật. Vậy hiện vật là gì? sử dụng diện vật để làm gì? thì cô mời các em cùng làm quen với bài học hôm nay nhé! 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Hiện vật (Thảo luận nhóm 2) - GV giới thiệu hình ảnh về hiện vật : Trống - HS lắng nghe GV giải thích về hiện vật. đồng, các đồ vật và giải thích: Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2024 - 2025 Hiện vật là những di tích, đồ vật,...của con - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau người được lưu lại. Đó là những bằng chứng thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trên: quan trọng để hiểu về quá khứ. + Có những hiện vật gì trong tranh? - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo (trống đồng, bình gốm, chén, ) luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Tên hiện vật trong tranh là gì” (Trống đồng Ngọc Lũ. + Cùng bạn đặt câu hỏi tìm hiểu về hiện vật. + Các hiện vật đó trưng bày ở đâu ? (trưng bày tại bảo tàng lịch sử Quốc gia) + Ai tạo ra trống đồng? (nguwòi dân Đông Sơn đã tạo ra trống đồng) + .... + Trống đồng được làm bằng đồng, có hình tròn, có quai. Mặt trống đồng được khắc các hoa văn cổ xưa như hoa, lá, chim, người, + .. + Mô tả về trống đồng (hình dạng, màu sắc, hoa văn. - Các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện vật (thảo luận nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trên + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ Gv: Đặng Thị Tuyết Nhiên Trường Tiểu học Cẩm Minh

