Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường

doc 39 trang gialinh 18/03/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường

  1. 1 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 TUẦN 2.1 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng: - Có kiến thức về quy định để tham gia giao thông an toàn - Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ. - Tổ chức buổi chào cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Cách tiến hành: - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động - HS nghiêm túc theo dõi. phong trào An toàn giao thông nơi cổng trường. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào (chào cờ, hát quốc ca, ) cờ + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với - HS lắng nghe. trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  2. 2 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN + Giúp HS có thêm kiến thức về các quy định an toàn khi tham gia giao thông. HS có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn - Cách tiến hành: - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Cổng trường An toàn ”, trong đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” (có thể mời một cảnh sát giao thông hướng dẫn cho HS). - Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tuân thủ các quy - HS chú ý lắng nghe và định về trật tự, an toàn giao thông. ghi nhớ các lưu ý khi + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia tham gia giao thông. giao thông để xây dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề xe đúng nơi quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện, nhắc nhở bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... GV tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về An toàn giao thông. -GV đặt câu hỏi trắc nghiệm sau đó cho HS giơ tay chọn đáp án. Câu 1: Theo em để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  3. 3 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 điều gì? A. A.Cùng các bạn dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy B.Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. C.Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. Câu 2: Nên lựa chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của mình ? A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng. B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa với cỡ đầu của mình. C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình. Câu 3 : Em và bạn muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em sẽ làm thế nào để qua đường an toàn. A.Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường . B.Nắm tay nhau cùng xin đường để qua. C.Nhờ người lớn dắt qua. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tìm hiểu về an HS chia sẻ cảm nghĩ sau tòn giao thông trước cổng trường. khi tìm hiểu về an tòn - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu giao thông trước cổng tham gia thực hiện. trường. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiếng Việt Bài đọc 01: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  4. 4 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm thông dành cho bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDLTCM, ĐĐ, LS: học sinh biết yêu quý bạn bè, quan tâm và cảm thông với bạn bè. (Tích hợp vào HĐ vận dụng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay. hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng Minh + HS cùng trao đổi với GV về nội dung để khởi động bài học. bài hát. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  5. 5 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + GV trao đổi với HS về nội dung bài hát + Bái hát nói đến tình yêu thương giữa con người, giữa bạn bè với nhau. - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài Cái răng khểnh và nhắc lại nội dung câu chuyện. - HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, - HS lắng nghe. nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của các bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội tâm của mỗi nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp với từng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhân vật. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn truyện Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ - 1 HS đọc toàn bài. Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù đến hết - HS quan sát một tuần. Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa! Đoạn 4: còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.( 2-3 lượt - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đọc) - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ, - HS đọc từ khó. chỗ, sẽ, bác sĩ, Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  6. 6 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. bài. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.. + Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Coi: xem, xem nào. + Nè: này + Tay mặt: tay phải. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Vân (gỗ): những đường cong uốn thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương lượn như hình vẽ trên mặt gỗ. HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn + Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mới khiến Minh chú ý? mái tóc xù lông nhím. + Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay + Vì Thi Ca viết bằng tay trái. Minh khi đang viết? + Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia + Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì? đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi viết. + Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào vào viện, Minh đã nhớ lại những gì? viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải trong hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều - Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, gì? khi biết về cánh tay phải bị đau của Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  7. 7 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc gì để giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. 3.2. Đọc nâng cao. - GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc diễn cảm. thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe. HS về luyện đọc thêm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu em đã học được điều gì sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân. muốn biết thêm? (Tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm - GV nhận xét tiết dạy. thông với bạn bè, với mọi người xung Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  8. 8 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - Dặn dò bài về nhà. quanh). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. - Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 000 000 và viết được số 1 000 000. - Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  9. 9 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 435 256; 268 534 - Trả lời: Bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi sáu. Hai trăm sau mươi tám nghìn năm trăm ba mươi tư. + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng chục 435 256 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 30 000. số 3 trong số đó. + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn, + Số 63 839 lớn hơn. số nào bé hơn: 63 839 và 63 739. Số 63 739 bé hơn. + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 52 274 số sau: 52 244, 52 254, 52 264, ........... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. + Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 000 000 và viết được số 1 000 000. + Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn. + Biết được các số tròn trăm. - Cách tiến hành: * Hình thành số 1 000 000: - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm - HS lấy ra các tấm 100 nghìn xếp 100 nghìn nói: có 100 nghìn khối lập lần lượt rồi đọc số lượng: một trăm phương và viết số tương ứng 100 000. nghìn, hai trăm nghìn, ba trăm nghìn,... mười trăm nghìn. - GV giới thiệu 10 trăm nghìn là 1 triệu. - HS lắng nghe và quan sát. - Viết số tương ứng 1 000 000. - GV chốt lại cách đọc, viết số: - HS đọc lại số. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  10. 10 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 10 trăm nghìn = 1 triệu. Viết là 1 000 000. * Đọc, viết số: - GV cho HS đọc và nhận xét các số - HS nắm được các số như thế nào 100 000, 200 000, 300 000,... 1 000 000 rồi được gọi là tròn trăm nghìn. giới thiệu với học sinh các số tròn trăm nghìn. - GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều - HS lắng nghe. chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn: + 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5 chữ số 0. + 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. - GV cho HS đọc rồi viết một vài số tròn - HS đọc và viết bảng con. trăm nghìn khác vào bảng con: 500 000, 800 000, 400 000,... 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố kiến thức vừa học về đọc và viết số trong trong phạm vi 1 000 000. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc - Cả lớp làm việc chung cùng nhau và viết các số theo yêu cầu. đọc và viết các số theo yêu cầu. a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560 - HS đọc các số. 000, 730 000, 1 000 000. - Nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai viết các số vào bảng con. trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn. - GV đọc cho HS viết - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  11. 11 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Bài 2: Số? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để nhau trao đổi và điền số vào ô trống: thực hiện nhiệm vụ. - HS điền các số vào ô trống theo thứ - Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm tự từ trái sang phải lần lượt là: thêm (đếm cách) 1 trăm nghìn để nhận biết 300 000; 400 000; 600 000; 800 000; các số thích hợp điền vào ô trống. 1 000 000. - Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm - HS điền các số vào ô trống theo thứ thêm (đếm cách) 1 chục nghìn để nhận biết tự từ trái sang phải lần lượt là: 780 các số thích hợp điền vào ô trống. 000; 800 000; 810 000; 830 000; 850 000. - Các nhom bào cáo kết quả làm việc. - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các nhóm. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. a) Mỗi bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Cả lớp làm vào phiếu bài tập theo - GV mời cả lớp làm vào phiếu bài tập và yêu cầu. cho biết mỗi bạn đã tiết kiệm được bao + HS quan sát và đếm số tiền có trong nhiêu tiền? mỗi con lợn tiết kiệm rồi trả lời vào phiếu bài tập: Bạn Hiền tiết kiệm được số tiền là: 100 000 × 4 + 20 000 = 420 000 (đồng) Bạn Thư tiết kiệm được số tiền là: 500 000 + 100 000 + 200 000 = 800 000 (đồng) Bạn Phúc tiết kiệm được số tiền là: 200 000 × 3 + 50 000 Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  12. 12 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 = 650 000 (đồng) Bạn Toàn tiết kiệm được số tiền là: 500 000 + 500 000 = 1 000 000 (đồng) - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. b) - GV mời cả lớp làm vào vở và cho biết Hà đã trả đủ tiền mua một chiếc tai nghe - HS làm bài vào vở. chưa? - HS quan sát và đếm số tiền có trong hình ảnh minh họa được 260 000 đồng, đối chiếu với giá tiền của chiếc - GV mời HS nêu kết quả. tai nghe rồi trả lời: Hà đã trả đủ tiền. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau: đã học vào thực tiễn. Em hãy cho biết người ta thường sử dụng - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi nêu. những gì? - GV mời một số em đưa ra kết quả. - HS đưa ra kết quả theo hiểu biết + Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài, của mình. rộng, quãng đường, chiều cao,... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  13. 13 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- -------------------- Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vẽ sơ đồ và sử dụng các thuật ngữ : bay hơi, ngưng tụ, đông đặc nóng chảy để miêu tả sự chuyển thể của nước. - Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Quan sát và làm được một số thí nghiệm đơn giản để phát hiện sự chuyển thể của nước - Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đên sự chuyển thể và ứng dụng sự chuyển thể của nước trong đời sống. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng sự chuyển thể của nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự chuyển thể của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  14. 14 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao - Một số HS lên trước lớp trả lời quần áo ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô? - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trả khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và lời câu hỏi chưa cần chốt ý kiến đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV kết luận: Khi quần áo ướt, nước đang ở thể lỏng; khi phơi quần áo, nước chuyển thành - HS lắng nghe. dạng khí bay đi làm cho quần áo khô. Như vậy, qua câu hỏi khởi động, chúng ta biết được nước có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí. Ngoài ra, nước còn có thể tồn tại ở thể rắn nữa. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thể và sự chuyển thể của nước. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng tương ứng với sự chuyển thể của nước. + HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm. + HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước. - Cách tiến hành: 1) Các thể của nước Hoạt động 1: Tìm hiểu các thể của nước 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng trả lời câu hỏi: nhau quan sát hình, thảo luận và đưa - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong ra phương án giải quyết SGK và thảo luận trả lời câu hỏi quan sát mục 1 HS trả lời: SGK trang 9: Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  15. 15 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những lỏng, thể khí. thể nào? - HS thảo luận, trả lời câu hỏi quan + Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở sát 1 SGK trang 9: những thể nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn? + Hình 1: Thể lỏng - GV mời 1 – 2 nhóm trả lời và nhận xét chéo + Hình 2: Thể rắn nhau. + Hình 3: Thể khí - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba thể tổn tại của nước. GV chốt kiến thức: Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước (Làm việc nhóm 4) 1 HS đọc yêu cầu bài. a. Tìm hiểu sự đông đặc và nóng chảy của nước - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan nhau quan sát hình, thảo luận và đưa sát hình, thảo luận và đưa ra phương án giải ra phương án giải quyết quyết theo yêu cầu sau: + HS quan sát hình 4 và 5, mô tả hiện tượng - HS quan sát hình 4 và 5, trả lời các xảy ra trong các hình rồi trả lời các câu hỏi câu hỏi quan sát mục 1 SGK trang quan sát mục 1 SGK trang 10: 10: - TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - TH2: Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng 1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp sau: - Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn đá tủ lạnh 8 giờ. - Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài không khí 1 giờ 2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  16. 16 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. - GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ: + Thể lỏng rắn: đông đặc + Thể rắn lỏng: nóng chảy b. Tìm hiểu về sự bay hơi và ngưng tụ của - Đại diện các nhóm nhận các dụng nước cụ thí nghiệm. * HS thực hành – thí nghiệm -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát cho mỗi yêu cầu của giáo viên. nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học cách tiến hành: tập: Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi nắp Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ Tiến hành: + Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề mặt của nước. + Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý sau: - GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức: Quá trình nước chuyển từ: Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ - HS đọc mục Em có biết ?, trả lời - GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang câu hỏi của GV: 11. GV đặt câu hỏi: + Do hơi nước trong không khí gặp + Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có lạnh ngưng tụ lại. sương mù? + Những giọt nước nhỏ trong sương Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  17. 17 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 + Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình mù sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi minh? trường tăng lên. * Hoạt động thảo luận - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây: chuyển thể của nước: - HS trình bày, nhận xét chéo. - HS lắng nghe, nhận xét - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau: Sự chuyển thể của nước Hiện tượng Thể rắn → thể lỏng Nóng chảy Thể lỏng → thể rắn Đông đặc Thể lỏng → thể khí Bay hơi Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ 3. Hoạt động Luyện tập – Vận dụng Hoạt động 3: Giải thích một số ứng dụng liên quan đến sự chuyển thể của nước - Mục tiêu: + Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. Giải thích được cách lấy nhanh những viên nước đá ra khỏi khay làm đá và việc sản xuất muối bằng cách phơi nước biển dựa vào sự chuyển thể của nước. HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận - Cách tiến hành: trả lời câu hỏi: - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  18. 18 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 lời các câu hỏi: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, 1.- Sự nóng chảy: Que kem lạnh để đông đặc và nóng chảy của nước trong tự ngoài trời 1 lúc sau tan thành nước nhiên. - Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì 1 lát bảng đã khô - Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi nước ngưng tụ lại - Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào tủ lạnh một thời gian lấy ra 2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra nước trong ly trở thành đá khỏi khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của 2.Cách lấy nhanh những viên đá nước khỏi khay: đổ một ít nước nóng vào 3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt khay. trời, ta sẽ thu được muối? 3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng - GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối. nhau nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra khỏi khay; lí do thu được muối từ nước biển dưới ánh nắng mặt trời. - GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng tâm: + Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí. + Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí (hơi nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ - 2-3 HS nhắc lại sự chuyển thể của chuyển thành thể lỏng. Nước từ thể lỏng đông nước đặc chuyển thành thể rắn (nước đá). Nước đá từ thể rắn nóng chảy chuyển thành thể lỏng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  19. 19 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? A. Rắn B. Lỏng - HS chú ý lắng nghe. C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào? A. Rắn B. Lỏng C. A hoặc B D. Không chuyển thể Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả - HS chọn đáp án: sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 khí? D A B D C A. Sự hình thành của mây B. Băng tan C. Sương muối D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. - HS lắng nghe, chữa bài. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? A. Trời hanh khô B. Trời nhiều gió C. Trời nắng nóng D. Trời lạnh - GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời tốt. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------ ---------------------------------------- Lịch sử và Địa lí LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
  20. 20 Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học 2024 - 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu một số hiện vật đồ cổ,.. để - HS quan sát tranh và trả lời một số khơỉ động bài học. câu hỏi Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh