Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Đình Dũng
- Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024 Buổi chiều: TOÁN CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm đọc viết được các số có nhiều chữ số ( đến lớp triệu ) - Nhận biết được 10 trăm triệu = 1 tỷ và 1000 triệu = 1 tỷ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh trong sách giáo khoa và - Trả lời: trả lời câu hỏi : + Năm 2020 dân số của Hà Nội là khoảng bao Khoảng tám triệu người nhiêu triệu người ? Khoảng chín triệu người + Câu 2: Năm 2020 dân số của TP Hồ Chí Minh là khoảng bao nhiêu triệu người ? + Câu 3: 8 triệu người, 9 triệu người được viết 8 000000 có 6 chữ số 0 như thế nào và mỗi số có bao nhiêu chữ số 0 ? 9 000000 có 6 chữ số 0 + Câu 4: Gọi 1 HS đếm từ 100000 đếm 900000. +100000; 200000;300000... + Liền sau số 900000 là số bao nhiêu? 900000 - GV nhận xét, tuyên dương. + 10 trăm nghìn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được các số tròn triệu + Đếm đọc viết được các số có nhiều chữ số ( đến lớp triệu ) + Nhận biết được 10 trăm triệu = 1 tỷ và 1000 triệu = 1 tỷ - Cách tiến hành: * Nhận biết các số tròn triệu GV giới thiệu : 10 trăm nghìn còn dược gọi là 1 - HS lắng nghe. triệu. 1 triệu bằng mấy trăm nghìn? 10 trăm nghìn còn gọi là 1 triệu 1 triệu có mấy chữ số đó là những chữ số nào ? Viết : 1000 000 - GV giới thiệu : 10 triệu còn gọi là 1 chục triệu Đọc : Một triệu - GV : 10 chục triệu còn gọi là 1 trăm triệu viết + 1 triệu có 7 chữ số là : 100000000 10 triệu = 1 chục triệu - GV cho HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu Viết : 10 000 000 đến 900 triệu. Đọc : Mười triệu + H : Nếu đếm thêm như trên thì số tiếp theo 10 chục triệu = 1 trăm triệu 900 triệu là số nào : ( 1000 triệu ) Viết : 10 000 000 Đọc : Một trăm triệu -Số 1000 triệu còn gọi là 1 tỷ + 1000 triệu - Số 1 tỷ được viết là : 1000000000
- + Một tỷ có mấy chữ số? Đó là những chữ số HS đọc : Một nghìn triệu còn gọi nào? là 1 tỷ + Nếu nói 1 tỷ đồng tức là bao nhiêu triệu đồng? Viết : 100 000 000 * Đọc, viết số: Đọc : 1 tỷ - GV cho HS đọc và nhận xét các số + Có 10 chữ số : 1 số 1 và 9 số 0 1000000,3000000,...10000000 rồi giới thiệu với học sinh các số tròn triệu. - GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều chữ số, - HS đọc và viết bảng con. chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn: + 1000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. + 10000 000 là số có 8 chữ số trong đó có 7 chữ số 0. - GV cho HS đọc rồi viết một vài số tròn triệu khác vào bảng con: 5000 000, 8000 000, 10000000,... 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố kiến thức vừa học về đọc và viết số trong trong phạm vi 10 000 000. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc và viết - Cả lớp làm việc chung cùng nhau các số theo yêu cầu. đọc các số theo yêu cầu. - HS đọc các số. a) Hãy đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu a) 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu... 10 triệu b) Hãy đếm thêm 1 chục triệu từ 1 chục triệu b) 1 chục triệu , 2 chục triệu... 10 0 đến 1 trăm triệu triệu
- c) Hãy đếm thêm 1 trăm triệu từ 1 trăm triệu đến c) 100 triệu, 2 trăm triệu... 10 trăm 1 tỷ triệu ( 1 tỷ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bạn đọc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Làm việc nhóm 2 Đọc số và nêu cấu tạo của số - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để - Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ. đọc số sau đó GV gọi từng cặp đứng tại chỗ đọc HS đọc : cho cả lớp nghe và nhân xét đúng, sai. + 2000000: Hai triệu + 2000000; 5000000; 40000000; 600000000 5000000: Năm triệu - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các 40000000: Bốn mươi triệu nhóm. 600000000: Sáu trăm triệu b) GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b b) 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV cho HS làm PHT - HS làm PHT - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các HS. - GV nhận xét đánh giá sửa sai. b) 80 000. Số 80 000 có 5 chữ số và có 4 chữ số 0 60 000 000. Số 60 000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0. 32 000 000. Số 32 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số 0. 4 000 000. Số 4 000 000 có 7 chữ số và có 6 chữ số 0 500 000 000. Số 500 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số. 240 000 000. Số 240 000 000 có 9 chữ số và có 7 chữ số 0. Bài 3: Làm việc cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Điền số? - Cả lớp làm việc cá nhân để thực - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. hiện nhiệm vụ. - Mời cả lớp làm việc cá nhân và điền số vào ô - HS điền các số vào ô trống theo trống: thứ tự từ trái sang phải lần lượt là: 3000000; 5000000; 6000 000;
- - HS điền các số vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là: 20000000; 40000000; 50000000; - Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm thêm (đếm cách) 1 triệu để nhận biết các số thích hợp điền vào ô trống. - Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm thêm (đếm cách) 1 chục triệu để nhận biết các số thích hợp điền vào ô trống. - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: 1 HS đọc nội dung bài toán - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức cho HS vận dụng bằng cách cùng thức đã học vào thực tiễn. nhau quan sát và nói giá tiền của từng đồ vật - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV trong tranh: nêu. - Cho từng cặp : 1 bạn hỏi một bạn trả lời - HS đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đồ vật Giá bán Đọc giá bán Máy tính 21 000000 Hai mươi mốt xách tay đồng triệu đồng Máy giặt 9000000 Chín triệu đồng đồng - GV mời một số cặp HS đưa ra kết quả. Tủ lạnh 12 000000 Mười hai triệu đồng đồng - Nhận xét, tuyên dương
- Ô tô 650000000 Sáu trăm năm đồng mươi triệu đồng ------------------------------------ ------------------------------------- CÔNG NGHỆ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số hoạt động chăm sóc với hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu một số hoạt động chăm sóc với hoa, cây cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả - HS trả lời theo suy nghĩ của mình: lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có + Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để trang lợi ích gì? trí, làm đẹp cảnh quan. + Câu 1: Hình ảnh 1 + Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch + Câu 2: Hình ảnh 2 không khí. + Câu 3: Hình ảnh 3 + Câu 3: Hoa thể hiện tình cảm. + Câu 4: Hình ảnh 4 + Câu 4: Hoa dùng để làm thực phẩm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số hoạt động chắm sóc với hoa, cây cảnh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận biết một số hoạt động chăm sóc hoa và cây cảnh. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát tranh và trả lời. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả hành động của các bạn trong hình dưới đây. - Các bạn đang chăm sóc cây qua các hành động:
- + Tưới cây + Nhặt lá héo cho cây. + Xới đất cho cây. - Một số em trình bày. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời một số HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về nhận biết một số hoạt động chăm sóc với hoa, cây cảnh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ về hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu nhau thảo luận và đưa ra ý kiến của mình sau: về việc cần làm gì để chăm sóc hoa và * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cây cảnh. cho cuộc sống, em cần làm gì? + Tưới nước đủ ẩm cho cây. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người - Học sinh cam kết thực hiện và có báo thân tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. cáo kết quả cho thầy, cô. Báo cáo cho thày, cô biết kết quả - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. --------------------- -------------------- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn về một nhân vật ( thực hành viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc - Rèn kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. - Phát triển năng lực văn học: + Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học : Viết đoạn văn về một nhân vật trong truyện - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc làm các bài tập đã được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Bài giảng trình chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng. - HS hát. Cách chơi : Giáo viên đưa ra các bức tranh có hình ảnh nội dung liên quan đến các nhân vật trong câu chuyện cổ - HS lắng nghe. tích, câu chuyện các em đã được xem, nghe, đọc. Xem - HS chơi. bạn nào có thể đoán đúng được nhân vật và cho biết nhân vật đó ở trong câu chuyện nào ? - GV khen và dẫn vào bài mới : Tiết trước chúng ta đã tìm ý và sắp xếp ý, tiết này viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về các nhân vật mà chúng mình vừa tìm được ở trên.
- 2. Luyện tập. 2.1. Viết đoạn văn về một nhân vật trong một câu chuyện mà em đã nghe hoặc đã đọc. - GV cho HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 2.2. Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp. lớp. - GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả lớp. - HS nộp vở để GV chấm bài. 3. Vận dụng. - GV đọc cho HS nghe một số bài văn mẫu - HS theo dõi, lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương. nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------ ------------------------------------- Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024 TOÁN CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ( TT) Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc viết được các số có nhiều chữ số đến lớp triệu - Nhận biết được cấu tạo thập phân của 1 số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: HS đọc các số sau : 4000 000; - Trả lời: 20 000 000; 100 000 000 Bốn triệu Hai mươi triệu Một trăm triệu + Câu 2: Số ở giữa số 3000 000 và 5000 000 là số + số 4000 000 nào? . Số liền sau số 9 000 000 là số nào ? 10 000 000 + Câu 3: HS viết số vào bảng con các số sau : 36 000 000; 900 000 000 Ba mươi sáu triệu, Chín trăm triệu ? + Câu 4: Số 1 tỷ có mấy chữ số và có mấy chữ số + Có 10 chữ số và có 9 số 0 0 ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đọc viết được các số có nhiều chữ số đến lớp triệu + Nhận biết được cấu tạo thập phân của 1 số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Cách tiến hành: * Đọc viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) GV viết số 532 178 629 lên bảng lớp – HS quan sát - HS lắng nghe. sau đó phân tích và nêu các chữ số thuộc các hàng. - 1 HS lên bảng điền
- 1HS lên bảng lớp điền. Lớp quan sát và nhận xét HS viết bảng con số vừa phân tích Lôùp trieäu Lôùp nghìn Lôùp ñôn vò và đọc: Tra Ch Trie traê Chu Ngh Tra Ch Ñô Viết số : 532 178 629 êm uïc äu m ïc ìn êm uïc n Đọc số : Năm trăm ba mươi hai trie trie ngh ngh vò triệu một trăm bảy mươi tám nghìn äu äu ìn ìn saú trăm hai mươi chín 5 3 2 1 7 8 6 2 9 GV cho HS đọc : Năm trăm ba mươi hai triệu một trăm bảy mươi tám nghìn saú trăm hai mươi chín * GV giới thiệu : Cũng như lớp nghìn, lớp đơn vị, lớp triệu cũng có 3 hàng tạo thành đó là hàng triệu , hàng chục triệu và hàng trăm triệu. + Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị tạo thành lớp đơn vị + Hàng trăm nghìn, chục nghìn, hàng nghìn tạo thành lớp nghìn + Lớp triệu gồm các chữ số : 5;3;2 + Hàng trăm triệu hàng chục triệu hàng triệu tạo + Lớp nghìn : 1;7;8 thành lớp triệu + Lớp đơn vị : 6;2;9 + H : Số 532 178 629. Lớp triệu gồm những chữ số nào? Lớp nghìn, lớp đơn vị gồm những chữ số nào? + GV cho HS nêu cách đọc : Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số thành từng lớp từ lớp đơn vị đến - GV cho HS đọc và viết bảng con: lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó 413 751 246 dựa vaò cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng Bốn trăm mười ba triệu bảy trăm lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. năm mốt nghìn hai trăm bốn mươi Ví dụ : 413 751 246 sáu. Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc viết được các số có nhiều chữ số đến lớp triệu + Nhận biết được cấu tạo thập phân của 1 số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó.
- + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu - Cả lớp làm việc chung cùng nhau Sau đó cho HS phân tích các chữ số của số đã cho đọc các số theo yêu cầu. vào từng hàng. Từ đó HS chọn các chữ số thích hợp - HS nêu các số. vào ô ? - GV mời cả lớp làm việc chung, HS nêu các chữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. số đúng vào ô ? - HS đọc các số đã điền đúng - GV nhận xét, tuyên dương. 1b) 1 HS đọc yêu cầu bài 1b. b) Tương tự như bài 1a, GV cũng phân tích mẫu sau HS thảo luận theo nhóm đôi rồi đó cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm vào làm vào PHT PHT - HS đổi chéo vở KT. GV gọi HS trả lời kết quả của mình – Lớp nhận xét sửa sai. Chú ý : Khi đọc hoặc viết các chữ số 0 ở các hàng. Một HS đọc lại bài đúng của mình. -GV nhận xét sửa sai Bài 2: Đọc các số sau : - 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2a. - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để - Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ. đọc số sau đó GV gọi từng cặp đứng tại chỗ đọc cho HS đọc : cả lớp nghe và nhân xét đúng, sai. a) 48 320 103 đọc là: Bốn mươi + 48 320 103, 2 600 332, 710 108 280, 8 000 001 tám triệu ba trăm hai mươi nghìn * GV nêu lưu ý cho HS đọc đúng : Khi đọc số có một trăm linh ba nhiều chữ số, ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn 2 600 332 đọc là: Hai triệu sáu vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách trăm nghìn ba trăm ba mươi hai đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và 710 108 280 đọc là: Bảy trăm mười đọc từ trái sang phải. triệu một trăm linh tám nghìn hai - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các nhóm. trăm tám mươi 8 000 001 đọc là: Tám triệu không nghìn không trăm linh một b) GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. Sau đó cho HS b) 1 HS đọc yêu cầu bài 2. làm cá nhân vào VBT. - HS làm vào vở bài tập, đổi chéo + Khi viết số các em cần viết các lần lượt ntn? vở với bạn bên cạnh để cùng kiểm Viết số lần lượt từ trái sang phải là lớp triệu, lớp tra kết quả. nghìn, lớp đơn vị - Hai trăm bảy mươi lăm triệu: Đáp án: - Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi 275 000 000 nghìn: - Chín trăm mười lăm triệu một trăm bốn mươi tư 641 820 000 nghìn bốn trăm linh bảy: - Hai trăm linh bốn triệu năm trăm sáu mươi bảy 915 144 407 nghìn hai trăm: - GV cho HS làm VBT 204 567 200 - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các HS. - GV nhận xét đánh giá sửa sai. c)- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2c. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2c. - Mời cả lớp làm việc cá nhân vào VBT. HS đọc số xác định hàng của chữ Lưu ý : Các em xác định hàng của chữ số 3 trong số 3 trong mỗi số rồi viết giá trị mỗi số rồi viết giá trị tương ứng. tương ứng.
- - HS làm vào vở bài tập, đổi chéo vở với bạn bên cạnh để cùng kiểm tra kết quả. Cả lớp làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ. - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện theo 2 dãy - HS tham gia để vận dụng kiến ngồi của HS. thức đã học vào thực tiễn. - GV hướng dẫn cách chơi: Một bạn đọc số dân của - HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV Việt Nam được cô trình chiếu sau đó gọi 1 bạn bất nêu. kì bên dãy kia nêu giá trị của 1 chữ số bất kì trong - HS đưa ra kết quả theo hiểu biết số dân của VN đó. của mình. Sau đó nhóm xác nhận kết quả và học sinh đó nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tùy ý trong nhóm đọc, tiếp tục như thế cho đến số cuối cùng. Dân số Việt Nam 99.726.765 - GV mời một số nhóm khác nhận xét. (Tính đến ngày 15/07/2023 ) - GV nhận xét, tuyên dương. ------------------------------------ ------------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO : EM TUỔI GÌ ? ( 1 tiết) TỰ ĐÁNH GIÁ: CHIẾC LÁ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc chính xác tên các năm âm lịch và tên con vật tương ứng
- - Nói rõ ràng truyền cảm về con giáp biểu tượng của năm nay hoặc năm sinh của bản thân ; giới thiệu và bình chọn được sản phẩm viết sáng tạo của nhóm hoặc cá nhân. - Viết được đoạn văn thơ về con giáp yêu thích hoặc con giáp là của mình - Biết lựa chọn tranh ảnh hoặc vẽ trang trí phù hợp với nội dung bài viết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng hoạt động viết và trang trí bài viết . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy kể các con vật mà mình + Trả lời: Mèo, gà, chó, hổ, rắn yêu thích ? + Câu 2: Hãy hát 1 bài hát nói về các con vật • + Trả lời: Chim Chích Bông... • Con Cào Cào... • Chị ong nâu và em bé...
- + Câu 3: Tên mỗi năm âm lịch được đặt theo• Bướm vàng... tên một con vật (con giáp). Em hãy đọc tên + Trả lời: Tí – chuột; sửu – trâu; dần – hổ; các con giáp dưới đây và cho biết đó là mão – mèo; thìn – rồng; tị – rắn; ngọ – những con vật nào. ngựa; mùi – dê; thân – khỉ; dậu – gà; tuất – chó; hợi – lợn. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa yêu cầu HS đọc to tên cả 12 năm và tên 12 con vật biểu tượng trước lớp. 2. Luyện tập : Hoạt động 1: Trao đổi về con giáp a. Nói về con giáp mà em yêu thích (Hoạt động nhóm ). - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc đề bài 2 bạn đọc: - GV cho HS hoạt động nhóm ( mỗi nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận và kể cho khoảng 5 em ) sau đó cùng nhau thảo luận nhau nghe về con giáp mà mình yêu thích. theo câu hỏi sau : + Em thích con giáp tuất – chó vì nhà em + Em thích con giáp nào nhất ? Vì sao ? có nuôi một chú chó rất dễ thương. + Năm nay là năm sửu - Con trâu. Con - GV mời các nhóm trình bày. trâu là con vật khỏe mạnh, hiền lành, cần cù lao động. Con trâu gắn bó thân thiết với - GV mời các nhóm nhận xét. người nông dân, góp phần đem lại cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống ấm no. * GV có thể mở rộng hỏi về con giáp của năm nay là con giáp gì? + Ưu điểm của con giáp này là gì? b. Nói về con giáp là tuổi của em
- ( Hoạt đông theo nhóm cặp – 2 HS nói 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. Cả lớp lắng nghe chuyện với nhau về năm sinh con giáp bạn đọc: biểu tượng của mình. ) - Các nhóm tiến hành thảo luận và kể cho - HS nhắc lại yêu cầu bài tập 2b nhau nghe về mình sinh năm nào? Và thích con giáp nào nhất ? + Em sinh năm nào? Em thích con giáp là + Em sinh năm mão – mèo. Con mèo là tuổi của em ở những điểm nào? một con vật thông minh và nhanh nhẹn + Em sinh năm 2012 theo âm lịch là năm - GV nhắc HS: Khi nói về các con giáp các em cần nói về điểm tích cực của những con thìn – Năm con Rồng / Con Rồng là biểu giáp này tượng cuả người dân VN. Vì coi mình là Con Rồng cháu tiên. Người Việt coi Rồng - GV mời các nhóm trình bày. là con vật cao quý, linh thiêng nên cũng gần gũi với con người, ó uốn lượn trên - GV mời các nhóm nhận xét. những tầng mây, có thể làm mưa cho vạn - GV theo dõi hỗ trợ HS vật, cây cối tốt tươi. Em thích những đặc - GV nhận xét, tuyên dương điểm trên của Rồng. + Con chuột : Nhanh nhẹn, khôn ngoan... + Con hổ : Khỏe mạnh, là chúa sơn lâm + Con rắn : Kiên nhẫn, lanh lợi ... Hoạt động 2: Viết và trang trí 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe - HS đọc bài tập trong sách GK bạn đọc: - GV cho HS hoạt động nhóm ( mỗi nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận. khoảng 6 em ) sau đó các nhóm lựa chọn đề Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. bài cùng nhau thảo luận và tiến hành viết - HS lắng nghe, góp ý. đoạn văn hoặc thơ. - HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của GV + Con giáp mà em thích a) Viết đoạn văn về con giáp mà em thích: + Con giáp là tuổi của em Em là một người rất yêu động vật, em - GV hướng dẫn học sinh hoàn thiện bài viết cũng có cho riêng mình một chú chó con : Đọc và sửa bài viết. rất đáng yêu. Hơn cả một vật nuôi cưng, - GV hướng dẫn HS trang trí bài viết bằng chú cún của em còn là một người bạn mà tranh ảnh, sưu tầm hoặc cho học sinh vẽ trực em hết sức yêu quý, tin tưởng. Từ ngày có tiếp tranh con vật vào bài. cún con bên cạnh, cuộc sống của em trở nên vui nhộn và sống động hơn. Cậu bạn
- - GV mời các nhóm trình bày. nhỏ nhưng hết sức dễ thương đã đem đến cho em rất nhiều sự hứng khởi. - GV mời các nhóm nhận xét. + Con mèo là một con vật rất đáng yêu - GV theo dõi hỗ trợ HS trong cuộc sống. Vì sinh năm con mèo nên - GV nhận xét, tuyên dương em cũng đã được mẹ mua cho một chú mèo rất xinh xắn. Ngày đầu tiên trở thành một người bạn trong gia đình, chú mèo còn bé xíu, tầm bằng chai nước nhỏ. Vậy mà thoáng qua đã một năm trời, chú mèo đã lớn hơn, trưởng thành hơn, không còn rụt rè như hồi đầu. Chú mèo rất thông minh và nhanh nhẹn. Nó cũng rất thân thiết với các thành viên trong gia đình tôi. Cả nhà ai cũng yêu quý chú mèo. Hoạt động 3: Giới thiệu và bình chọn sản phẩm ( làm việc theo 2 dãy bàn ) - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS trang trí bài viết bằng - Các nhóm trình bày kết quả tranh ảnh, sưu tầm hoặc vẽ trực tiếp tranh - HS lắng nghe và cùng nhau góp ývà sau con vậtđể giới thiệu và bình chọn sản phẩm đó bình chọn bài viết hay và trang trí đẹp. - GV HS các nhóm trình bày sản phẩm lên giấy A0 trên bảng lớp - Đại diện các nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình - Sau đó bình chọn bài viết hay và trang trí đẹp. - GV mời các nhóm nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Hãy biết quý trọng những người bình thường qua bài chiếc lá. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm bài tập mục A. Đọc và làm bài - HS vận dụng kiến thức đã học tập: Chiếc lá vào làm bài tập + Làm vào vở bài tập Câu 1 (2 điểm) : Ý đúng b + Tự nhận xét ở mục B Câu 2 (1 điểm) : Ý a đúng - Em đạt yêu cầu ở mức nào (HTT, HT, CHT ) Câu 3 (2 điểm ) : Ý c đúng - Em cần cố gắng thêm về mặt nào ? Câu 4 (1điểm) : Trong đoạn văn + Kĩ năng đọc hiểu dấu gạch ngang được sử dụng để + Kiến thức về dấu gạch ngang đánh dấu các ý được liệt kê + Kĩ năng viết dùng từ viết câu, viết đoan văn Câu 5 (4 điểm ): Các em tự viết + Em cần làm gì để có kiến thức kĩ năng tốt hơn? bài. - HS tự đánh giá bài làm của mình. GV gợi ý làm mẫu cho HS - HS dựa vào bài đánh giá và rút kinh nghiệm cho bản Tôi là chim sâu, sau khi trò thân. chuyện với chiếc lá và hoa tôi đã - GV nhận xét chung , ken ngợi những bài làm tốt và rất khâm phục chiếc lá. Ban đầu, những bạn chưa đạt cần cố gắng hơn. tôi thấy đó là một chiếc lá nhạt nhẽo. Khi nghe bông hoa ca ngợi, tôi còn thấy bông rất khéo bịa chuyện. Sau khi hiểu được, tôi thấy chiếc lá thật có ích. Tôi đã nghĩ rằng: Có khi nào chiếc lá biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày. Nhưng không, chiếc lá tuy rất giản dị nhưng lại vô cùng có ích - GV nhận xét tiết dạy. cho đời. Nhờ có lá mới những - Dặn dò bài về nhà.

