Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_dang_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Tuyết Nhiên
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị. - Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ. - Cách tiến hành: - TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm - HS nghiêm túc thực hiện. nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ (chào cờ, hát quốc ca, ) - Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có - HS lắng nghe. thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm . - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
- + Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí - Cách tiến hành: - TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên - HS xem phần biểu diễn quan đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng của HS. thông minh. - Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng - 1 số HS trả lời theo suy vai của các bạn. nghĩ của mình. - GV nhận xét HS. - HS lắng nghe. - GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc sử dụng tiền - HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong năm mới để tránh lãng phí. của mình. - GV chốt ý kiến và nhận xét. - HS lắng nghe. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .-------------------- -------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phân số; đọc, viết phân số; phân số và phép chia số tự nhiên (phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0) - Vận dụng được các dạng toán đã học về phân số vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi “ Trời tối, trời sáng” 2. Luyện tập: Bài 1: Trò chơi “Vòng quay kì diệu” - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời cả lớp tham gia trò chơi: chia lớp thành - Cả lớp tham gia chơi trò chơi. 4 đội để cùng nhau trao đổi và thực hiện các nội dung: + GV chuẩn bị 1 bàn quay số và các thẻ ghi + Các nhóm nghe luật chơi và tiến số tự nhiên từ 1 đến 8, có 1 thẻ ghi “mất hành chơi. lượt”. + Ở mỗi lượt chơi, các nhóm cử đại diện 1 HS lên thực hiện trò chơi: khi quay, vòng số dừng lại ở ô số nào thì GV chiếu hình ảnh có trong ô đó, HS quan sát hình vẽ và nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình. Nếu quay trúng ô mất lượt thì nhường quyền chơi cho nhóm kế tiếp. - GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương các nhóm. Bài 2: Làm việc theo nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- - GV hướng dẫn cách làm, chia nhóm, HS - HS thảo luận và làm việc theo nhóm thảo luận và làm bài: mỗi nhóm làm 2 phép 4. tính của mỗi câu. - Các nhóm trình bày, nhận xét bài - GV gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm của bạn. làm, nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Câu a: - GV yêu cầu HS xem bài mẫu - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập theo yêu cầu: - GV gợi ý cách làm: - HS lắng nghe. 5 + Xét phân số , ta thấy phân số có tử số là 7 5, mẫu số là 7. + Khi viết phép chia, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia, ta được phép chia 5 : 7 - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. Câu b: - GV hướng dẫn HS cách làm: phân số có tử - HS lắng nghe và làm bài. số bằng mẫu số, đó chính là phân số bằng 1. - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4: Làm việc theo nhóm đôi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS cách đọc số đo đại lượng - HS lắng nghe. viết dưới dạng phân số: khi đọc ta đọc phần phân số trước, sau đó mới đọc đại lượng tương ứng. + Ví dụ: Đọc: một phần hai mét. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi với các - HS làm việc theo nhóm đôi. phân số còn lại. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức Chị Hoa có 1 hộp nho khô, chị chia đều đã học vào thực tiễn. nho vào 4 túi thì mỗi túi chiếm bao nhiêu - HS đọc tình huống của GV nêu. phần nho khô? - Gọi HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... --------------------- -------------------- Tiếng Viêt NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài Cam- pu-chia, Pôn Pốt và những từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm hoả diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam. - Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm. - Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam- pu-chia, tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài đọc giúp học sinh trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam, rèn luyện phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam- pu-chia.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp GDLTCM, ĐĐ, LS: GD HS trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và giúp người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm họa diệt chủng.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát múa nhạc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe GV đọc bài. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết; thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng. giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiếm hoi, - 1 HS đọc toàn bài. xơ xác, gom góp - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bữa ấy, / dân làng gom góp được ba chén gạo / để nấu cơm đãi cả đơn vị. // Nhìn những hạt gạo đã ngả - 2-3 HS đọc câu. màu, / mốc thếch, / ông Hai Trí không sao cầm được nước mắt.// - GV mời một số HSNK đọc toàn bộ bài tập đọc. - Một số HSNK đọc toàn bộ bài tập đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải:
- + Hai Trí: Đại tá Huỳnh Trí, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. + Chế độ diệt chủng Pôn Pốt: chế độ đã giết hại hàng triệu người dân Cam-pu- chia và cho quân tràn qua biên giới giết hại đồng bào ta. + Tiêu điều: (quang cảnh) xác xơ, hoang vắng. + Đìu hiu: vắng vẻ, buồn bã. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Chén: bát. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đơn vị của ông Hai Trí hành quân + Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang nước bạn để làm gì ? sang nước bạn để giúp nhân dân Cam- pu-chia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt. + Câu 2: Đơn vị chứng kiến cảnh người dân + Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người nước bạn sống như thế nào? dân đói khổ, xơ xác, rách rưới. + Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng + Bộ đội lấy lương khô cho ông lão nằm mỗi vùng đất có một màu gió riêng? gục bên đường; lấy gạo và thực phẩm cho bộ đội mang theo đèn nấu một bữa no cho dân; pha trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi người; trò chuyện cùng họ + Câu 4: Tìm những chi tiết cho thấy người + HS nêu một số chi tiết. VD: Một ông dân Cam-pu-chia rất tin tưởng và yêu quý bộ lão ngồi ăn ngon lành thanh lương khô đội Việt Nam? bộ đội cho và trò chuyện với bộ đội; thấy
- bộ đội Việt Nam, hơn 200 người cả già, trẻ, gái, trai chạy ra đón, họ vừa khóc vừa níu tay anh, nói: Bộ đội đừng về! Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất. Bộ đội có đi, cho dân đi cùng với!; Dân làng gom góp được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị;.... + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong - HS nêu suy nghĩ cá nhân. VD: bài khiến em xúc động? Vì sao? + Em thích chi tiết hơn 200 người già, trẻ, gái, trai chạy ra đón bộ đội Việt Nam. Vì chi tiết ấy cho thấy người dân Cam-pu-chia rất tin tưởng bộ đội Việt Nam, vô cùng mừng rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội Việt Nam. + Em thích chi tiết dân làng gom góp được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị. Chi tiết này cho thấy nhân dân Cam- pu-chia rất quý mến bộ đội Việt Nam, đem những hạt gạo cuối cùng ra nấu cho bộ đội Việt Nam. + Em thích chi tiết bộ đội lấy gạo và thực phẩm mang theo để nấu một bữa no cho dân. Chi tiết này cho thấy bộ đội Việt Nam yêu thương người dân Cam- pu-chia như yêu thương đồng bào mình. + Em thích chi tiết ngôi làng đìu hiu và xơ xác trong phút chốc như trở thành ngày hội. Chi tiết này cho thấy bộ đội Việt Nam đã mang niềm vui, sự ấm áp + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? đến cho người dân Cam-pu-chia. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Bài đọc cho thấy những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam trong việc giúp đất nước và - HS nhắc lại nội dung bài học. người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam- pu-chia. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS học diễn cảm một đoạn - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc truyện (nên đọc đoạn cuối bài): Đọc diễn cảm diễn cảm. cả bài, nhấn mạnh ở những từ ngữ quan trọng. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm phù hợp với nội dung, + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe. 4. Vận dụng. * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể những câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu chuyện về bộ đội Việt Nam. đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. văn bản thông tin. + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em. chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .-------------------- -------------------- Buổi chiều Khoa học NẤM VÀ MỘT SỐ LOẠI NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát ảnh và vật thật. - Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Qua quan sát hình vẽ, ghi chú được tên các bộ phận của nấm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được đặc điểm từng loại nấm để phân biệt nấm nào ăn được. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “đoán tên các loại nấm em - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. biết” - GV sử dụng một số hình ảnh về các loại nấm - HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi: HS nêu những loại nấm nào làm thức ăn và những loại nấm nào là nấm độc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: 2) Một số loại nấm được dùng làm thức ăn Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số loại nấm được dùng làm thức ăn Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV chia nhóm và phân nhóm trưởng: - HS chú ý lắng nghe yêu cầu của GV + Mỗi bạn tìm hiểu tên, hình dạng, màu sắc của - HS thảo luận theo nhóm 6. một trong số các nấm ăn ở hình 8-13 trang 65, 66 SGK. + Trình bày đặc điểm của nấm đó với cả nhóm về những thông tin em biết. -Ngoài những loại nấm như hình 8-13 trong SGK bạn nào tìm hiểu thêm các loại nấm ăn khác có thể chia sẻ thêm cho cả lớp nghe. Bước 2: Làm việc cả lớp -GV chiếu hình ảnh lên bảng.
- - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các - Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. -GV cho HS quan sát một số loại nấm ăn bằng vật thật để HS quan sát được kĩ hơn. -HS chia sẻ. -Những HS có nấm bằng vật thật GV hỏi thêm HS đã lấy những loại nấm đó thu thập bằng nguồn gốc nào. - GV nhận xét tuyên dương . -GV gọi 1-2 HS đọc logo con ong trang 66 SGK, đặc biệt nhấn mạnh: Rất khó phân biệt nấm ăn -HS đọc được và nấm độc trong tự nhiên nếu chỉ nhìn -HS chú ý lắng nghe. hình dạng và màu sắc bên ngoài của chúng. Vì vậy các em lưu ý tuyệt đối không được ăn nấm lạ. 3. Luyện tập. Hoạt động 6: Xử lý tình huống Bước 1: Làm việc nhóm - GV chia nhóm cho HS thảo luận -HS chú ý lắng nghe -GV chiếu hình ảnh tình huống cho HS quan sát - HS quan sát bức tranh tình huống để thảo luận nhóm. -HS làm bài tập + Các em sẽ đưa ra lí do gì để khuyên bạn HS không nên hái nấm nhỉ? Bước 2: Làm việc cả lớp 1-2 HS đại diện trình bày kết quả thảo - Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến của nhóm luận mình trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. -HS đọc -GV gọi HS đọc và ghi nhớ nội dung kiến thức ở logo chìa khóa trang 66 SGK.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh lưu ý khi sử dụng nấm để ăn - Học sinh lắng nghe và lưu ý. tránh trường hợp ăn phải nấm độc và không an toàn. - HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. ------------------------------------ --------------------------------------- Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được một hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (Giao thông vận tải đường biển). - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng hình ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên, tự hào về quê hương đất nước. Có những việc làm thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Trò chơi: Bức tranh bí ẩn? - HS tham gia chơi sẽ lựa chọn bông hoa - GV giới thiệu tên trò để khởi động bài học. yêu thích và trả lời một số câu hỏi - GV nêu luật chơi: Trên màn hình có những - HS lắng nghe. bông hoa đầy màu sắc. Mỗi bông hoa đều ẩn chứa những điều bí mật! Nhiệm vụ của các em là lựa chọn bông hoa mình thích và khám phá điều bí mật trong bông hoa đó. Khi tất cả các bông hoa được lật mở thì chúng ta sẽ khám phá được bức tranh bí ẩn. Qua bức tranh bí ẩn sẽ tìm một cụm từ nói về vùng địa lí ở nước ta, em nào tìm được cụm từ đó sẽ nhận được phần quà đặc biệt của trò chơi. + Đố các em biết những bãi biển đẹp ở vùng + Những bãi biển đẹp có ở vùng Duyên Duyên hải miền Trung? hải miền Trung: Sầm Sơn, Cửa Lò, + Các em có biết bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha Trang,... nào? + Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa. + Nhìn vào bức hình trên, em hãy đoán xem + Bức hình cho em biết đó là biển Nha đó là bãi biển nào? Trang. + Em hãy giới thiệu về một bãi biển đẹp của - HS gắn tranh ảnh và giới thiệu. vùng Duyên hải miền Trung mà em đã tìm hiểu.
- * Bức tranh bí ẩn : + Qua bức tranh, em hãy tìm ra cụm từ nào nói + Cụm từ đó là: Vùng Duyên hải miền về một vùng địa lí ở nước ta? Trung. - GV nhận xét, biểu dương, tặng quà. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học: Vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung là một dải đồng bằng nhỏ hẹp lan ra tới biển. Toàn bộ phía đông của vùng đồng bằng tiếp giáp với biển đông. Nhờ đó mà có nhiều hoạt động sản xuất gắn với biển. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu các hoạt động sản xuất ở vùng đồng này ở “Bài 12: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T3)” 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Giao thông vận tải đường biển ở vùng Duyên hải miền Trung. (sinh hoạt nhóm 2) - GV giới thiệu: Ở Duyên hải miền Trung, tất - HS lắng nghe. cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều tiếp giáp biển. Nơi đây có những cảng biển nào? Hoạt động giao thông vận tải biển diễn ra như thế nào? Các em cùng tìm hiểu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ sau: - HS sinh hoạt động nhóm 2: + Đọc thông tin và cho biết: + HS cùng đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
- . Kể tên một số cảng biển ở vùng Duyên hải .Vùng Duyên hải miền Trung có các miền Trung. cảng biển lớn như : Nghi Sơn, Cửa Lò, . Nêu hoạt động giao thông vận tải biển ở vùng Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Cam Duyên hải miền Trung. Ranh,... . Ở vùng Duyên hải miền Trung, giao thông đường biển chủ yếu là chuyên chở hàng hóa đến các vùng trong nước và các nước trên thế giới. - GV mời các nhóm lên trình bày. - Đại diện một vài nhóm lên trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV tổng kết: Duyên hải miền Trung có nhiều - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cảng biển quy mô lớn, trong đó cảng Đà Nẵng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. là một trong những cảng quốc tế lớn ở nước ta. Cảng Đà Nẵng cũng là cửa ngõ chính ra Biển Đông 4 nước Mi-an-ma, Thái Lan, Lào và Việt Nam. - GV giới thiệu một số hình ảnh về các cảng - HS xem biển và giao thông trên biển. - GV giáo dục HS về an toàn khi tham gia thông trên biển. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Kể tên các hoạt động sản xuất (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và thực hiện nhiệm vụ sau vào phiếu học thảo luận và viết các hoạt động kinh tế tập: biển và những thế mạnh nào để phát triển + Kể tên các ngành kinh tế biển? Tại sao các mỗi hoạt động kinh tế đó. ngành kinh tế biển lại phát triển ở vùng Duyên hải miền Trung? Hoàn thành bảng theo mẫu: Hoạt động kinh tế Thế mạnh để phát biển triển ? ?
- - GV mời các nhóm lên bảng lớp trình bày kết quả thảo luận trên phiếu học tập. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - Đại diện các nhóm lên trình bày bài quả. trên phiếu học tập. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa nhiệm vụ trên trang màn hình và - HS đọc nhiệm vụ. yêu cầu HS đọc. GV mời HS cả lớp cùng thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra. vào phiếu học tập : + Làm một sản phẩm (vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn ngắn, áp phích,...) để tuyên truyền mọi người về việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. - GV mời HS trình bày sản phẩm trên bảng lớp và giới thiệu về nội dung sản phẩm đó. - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... .---------------------------------------- ----------------------------------------- Đạo đức EM BẢO VỆ CỦA CÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với các hành vi, biểu hiện về việc bảo vệ của công. - HS đưa ra được lời khuyên phù hợp với các hành vi không bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, việc làm cụ thể để bảo vệ của công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát múa 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (làm việc theo nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4, đọc các - HS làm việc theo nhóm 4: đọc các nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận xét. Em nhận xét, thảo luận và đưa ra ý kiến: đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì sao? a. Tài luôn nhớ tắt máy vi tính sau khi sử dụng + Đồng tình với hành động của bạn ở phòng thực hành tin học. Tài ở tình huống a, bạn Dũng ở tình b. Dũng luôn nhớ cất dụng cụ thể thao sau khi huống b, bạn Huệ ở tình huống d và kết thúc buổi học thể dục. bạn Lâm ở tình huống g vì các bạn đã có các hành vi thể hiện được việc bảo
- vệ của công như: luôn tắt máy vi tính sau khi sử dụng; cất dụng cụ học tập đúng nơi quy định; tham gia bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn, bảo vệ sách ở thư viện khi sử dụng. c. Nam và một vài bạn nhà bã kẹo cao su lên + Không đồng tình với bạn Nam ở ghế ngồi ở sân vận động khi xem bóng đá. tình huống c và bạn Bình ở tình huống d. Huệ cùng các bạn tham gia dọn vệ sinh ở e vì các bạn đã có các hành vi phá bãi biển nhằm góp phần bảo vệ môi trường. hoại của công như: nhả bã kẹo cao su e. Bình và nhóm bạn rủ nhau ra xem các anh lên ghế ngồi ở sân vận động; ném đá ném đá vào tàu hỏa chạy ngang qua. vào tàu hoả chạy ngang qua, điều này g. Lâm luôn để sách lên kệ đúng nơi quy định gây nguy hiểm cho hành khách trên ở thư viện sau khi đã mượn sách để đọc. tàu và gây hư hỏng cho tàu hoả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đưa ra lời khuyên. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra lời khuyên cho mỗi tình trao đổi và đưa ra lời khuyên trong huống trong SGK. các tình huống. + Tình huống 1: Thấy hoa phượng ở công viên gần nhà đang nở đỏ rực, Lan rủ Huệ bẻ vài cành để đem về nhà. Câu hỏi 1: Nếu là Huệ, em sẽ khuyên Lan điều + Nếu là Huệ em có thể khuyên Lan gì? không được bẻ hoa phượng, đây là + Tình huống 2: Trường tổ chức cho học sinh hành vi phá hoại của công. khối lớp 4 đi tham quan bảo tàng. Nam rủ Bảo trèo lên trống đồng để chụp ảnh. + Nếu là Bảo, em sẽ khuyên Nam Câu hỏi 2: Nếu là Bảo, em sẽ khuyên Nam điều không được phép trèo lên hiện vật gì? trưng bày trong bảo tang

