Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hường
- KK TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Học sinh tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Tổ chức buổi lễ theo kịch bản. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần. - HS nghiêm túc theo dõi. + TPT cho HS điều khiển lễ chào cờ - HS làm lễ chào cờ. + Yêu cầu lớp trực tuần nhận xét thi đua - Đại diện lớp trực tuần + TPT nhận xét chung toàn trường nhận xét thi đua. + TPT phổ biến kế hoạch trong tuần - HS toàn trường lắng + BGH nhận xét chung và phổ biến kế hoạch. nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Học sinh tích cực chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm được. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt - HS tham gia đầy đủ. Nam 20-10. - HS theo dõi, lắng nghe. - Các khối lớp biểu diễn, Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK HS theo dõi. - HS lắng nghe. - HS đặt câu hỏi với khách mời, chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường mà Phụ nữ Việt Nam đã làm được. + Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ. + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Khách mời chia sẻ về sự ra đời và nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Gọi HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + HS biết nói những lời chúc mừng những người Phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20- 10. - Cách tiến hành: - GV cho HS suy nghĩ về lời chúc và người mình định nói - HS suy nghĩ cá nhân. lời chúc trong ngày 20-10 (thời gian 2-3 phút). - GV tổ chức cho học sinh thực hành nói lời chúc mừng - HS cùng nhau chia sẻ lời những người Phụ nữ nhân ngày 20-10. chúc của mình trước lớp. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời. + Trong buổi lễ hôm nay, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? + Trong ngày 20-10, em muốn gửi lời chúc của mình tới ai? - Kết thúc, dặn dò. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... --------------------- -------------------- Buổi chiều Toán Bài 21: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. (Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông. + Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50 SGK. - Tranh vẽ bãi đỗ xe. H: Tranh vẽ hình ảnh gì? - Có những đường kẻ ngang, kẻ Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh em nhìn dọc. thấy? GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ ngang tạo - HS lắng nghe. với nhau những góc như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Cách tiến hành: Hoạt động hình thành kiến thức: - GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang AB và 1 - HS theo dõi. đường kẻ dọc CD như hình vẽ: - HS nêu dự đoán. - GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2 đường thẳng đó. - HS lên bảng, dùng ê kê thực hiện - GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để kiểm tra và nêu kết quả. một góc. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau. - Hs theo dõi và đưa ra nhận xét. - GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành mấy góc vuông? - GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc với nhau - HS lắng nghe, ghi nhớ. tạo thành 4 góc vuông. 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện các bài tập. - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy - Cả lớp làm việc chung cùng nhau nghĩ và giải thích làm sao biết được hai đường suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: vuông góc với nhau, hai đường không vuông góc + Hai đường thẳng IK và MN với nhau. không vuông góc với nhau vì hai đường thẳng IK và MN không tạo thành 4 góc vuông Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK + Hai đường thẳng PQ và SR không vuông góc với nhau vì hai đường thẳng PQ và SR không tạo thành 4 góc vuông + Hai đường thẳng CD và EG vuông góc với nhau vì hai đường thẳng CD và EG tạo thành 4 góc vuông - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp làm việc cặp đôi theo yêu - GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn chỉ vào cầu. hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình. - HS lên bảng chỉ trên hình và nêu. - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện nhóm 4. a) Liệt kê các đường phố vuông góc có trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên). b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu các cách khác nhau để từ đó ra Hồ Gươm. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - HS thực hiện chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá. - GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên đường từ nhà tới trường hay ngược lại có những đường phố nào vuông góc với nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: - GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng vuông - HS tham gia trả lời để vận dụng góc với nhau trong lớp học, trong khuôn viên kiến thức đã học vào thực tiễn. trường,... - GV mời một số em nêu. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... --------------------- -------------------- Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. (Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia khởi động. H: Hai đường thẳng vuông góc với nhau có - HS trả lời đặc điểm gì? - GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng - GV mời một số em nêu. vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn viên trường,... - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Cách tiến hành: Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận - HS thực hiện thảo luận. cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK (điểm E không nằm trên đường thẳng AB) và vuông góc với đường thẳng AB. - Đại diện nhóm chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ. - GV hướng dẫn cụ thể các bước như sau: Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của ê ke nằm trên đường thẳng AB. Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí điểm E. Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của ê ke. Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và - 2- 3 HS nhắc lại, cả lớp lắng nghe vuông góc với đường thẳng AB. rút kinh nghiệm. - Mời HS lên nhắc lại các bước. 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện các bài tập. - Cách tiến hành: Bài 5: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm đôi, cùng - HS thảo luận nhóm đôi cùng nhau nhau suy nghĩ và thực hiện trên phiếu học suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: tập vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm X và vuông góc với đường thẳng MN cho trước theo các trường hợp như đã nêu trong sách. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - HS nêu cách vẽ của mình. - HS nhận xét, đánh giá bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ sản phẩm trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6: Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6. - 1 HS đọc yêu cầu bài 6. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu quan sát mẫu, nhận ra những đường thẳng cầu. vuông góc với nhau, xác định cách vẽ hình theo mẫu, sau đó thực hành vẽ rồi tô màu theo ý thích. - GV tổ chức chia sẻ trước lớp. - GV mời một số nhóm nhắc lại những - Các nhóm chia sẻ trước lớp. đường vuông góc với nhau, nêu cách vẽ - HS nhắc lại, nêu cách vẽ hình. hình của nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 7: - GV tổ chức vận dụng bằng việc HS liên - HS tham gia để vận dụng kiến thức hệ với hoạt động thể dục “Nhảy bật xa” đã học vào thực tiễn. trong đó để đo thành tích bật xa, người ta đo độ dài đường vuông góc từ điểm tiếp đất gần nhất của cơ thể đến vạch xuất phát. - HS nêu theo ý hiểu của mình. - GV gợi ý để HS có thể liên hệ với một vài - HS nêu cảm nhận của mình. tình huống khác. H: Qua bài học hôm nay em biết thêm được - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. điều gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ .--------------------- -------------------- Tiếng Viêt CHỦ ĐIỂM: KHO BÁU CỦA EM Bài đọc 01: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: giới thiệu một số thư viện đặc đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu kĩ hơn về sách và những điều bổ ích mà sách đem lại cho con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua việc đọc sách giúp học sinh rèn luyện phẩn chất yêu nước qua các bài học. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý giữ gìn và cùng các bạn ham đọc sách. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa với HS về Tên chủ điểm KHO BÁU CỦA chủ điểm KHO BÁU CỦA EM EM. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, + HS lựa chon đáp án đúng nhất ghi vào ai đúng. bảng con. GV hướng dẫn cách chơi: HS lựa chon đáp án đúng nhất ghi vào bảng con. Câu 1: Em hiểu kho báu là gì? a, Là nơi chứa rất nhiều của cải. b, Là nơi rất bí mật. - HS trả lời theo hiểu biết VD: Vừng ơi c, Là nơi rất khó tìm. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK Câu 2: Kể tên một vài câu chuyện về kho mở cửa ra, Alibaba và 40 tên cướp. báu mà em đã được học hoặc được nghe. Câu 3: Theo em, vì sao sách cũng là kho báu? Kho báu ấy quý giá như thế nào? a, Của cải ở kho báu ấy là tri thức. a, Của cải ở kho báu ấy là gì? b, Vì tri thức không bao giờ là hạn hẹp b, Vì sao có thể nói của cải ở kho báu ấy là nên có thể nói của cải ở kho báu ấy là vô tận? vô tận. c, Của cải thu được từ kho báu ấy giúp c, Của cải thu được từ kho báu ấy giúp con con người có tri thức, hiểu biết về đời người những gì? sống xung quanh mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Là kho sách Qua trò chơi em hiểu kho báu dễ tìm nhất, dễ khai thác nhất, có nguồn của cải vô tận là gì? - GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc trôi chảy toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi thư viện phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV HD đọc: Giọng đọc khoan thai như kể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn chuyện. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những cách đọc. từ ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5 000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu (cuốn sách), 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản thảo); (thư viện) thiếu nhi,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS chia đoạn - GV chốt các đoạn: + Đoạn 1: Những thư viện cổ + Đoạn 2: Thư viện lớn nhất + Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: A-lếch- - HS đọc từ khó. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK xan-đri-a, Ba-bi-lon, cuốn sách .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ đại/ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập,/ xây dựng cách đây hơn 2000 năm.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học. + Hiểu được ý nghĩa của bài: giới thiệu một số thư viện đặc đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì + Nền văn minh của loài người đã xuất về nền văn minh của loài người? hiện từ rất lâu. + Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những + Người ta có thể đọc và xem bản thảo gì ở Thư viện Quốc hội Mỹ? viết tay, bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim ở Thư viện Quốc hội Mỹ. + Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện + Nói lên sự quan tâm và chú trọng đến thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam nói sự phát triển của thiếu nhi. Ở đây thiếu lên điều gì? nhi có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm nhạc cụ.. + Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và + Các tài liệu và hoạt động thư viện hoạt động thư viện hiện nay đã phát triển như hiện nay đã phát triển hiện đại và tiện thế nào so với thư viện đầu tiên? nghi hơn rất nhiều so với thư viện đầu + Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện tiên. trường em? - HS tự liên hệ bản thân và nói lên suy nghĩ của mình. VD: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK Em mong muốn thư viện trường em sẽ - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số hiện đại hơn và có đa dạng các loại HS liên hệ bản thân (Em có hay xuống thư sách. viện trường đọc sách không, sách truyện ở - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. trường em như thế nào ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo Giới thiệu một số thư viện đặc đó phản ánh hiểu biết của bản thân. sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của - HS nhắc lại nội dung bài học. người dân cũng như thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng : Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ đọc diễn cảm. thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu. + Mời HS luyện đọc đoạn 3: Thư viện thiếu + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhi và luyện đọc theo nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu kĩ hơn về sách và những điều bổ ích mà sách đem lại cho con người. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc tìm đọc hai câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu chuyện về những người ham đọc sách biết đọc sách: vận dụng những điều bổ ích khi đọc sách + Tên bài đọc. vào cuộc sống + Nội dung chính. + Một bài văn hoặc bài báo miêu tả cung + Cảm nghĩ của em. cấp thông tin về cây cối + Viết vào phiếu đọc sách một tên bài đọc Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK và một số nội dung chính của bài đọc sự việc nhân vật hình ảnh mà em thích và nêu cảm nghĩ của em. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................... .-------------------- -------------------- Thứ tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 22: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng song song đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học và năng lực giao tiếp toán học. (Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng song song, biết sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng song song). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh để khởi động bài học. + Yêu cầu HS quan sát tranh trang 54 SGK. - Tranh vẽ đường ray xe lửa. H: Tranh vẽ hình ảnh gì? - 2 đường ray không bao giờ cắt H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh em nhau. nhìn thấy? - HS lắng nghe. GV: Để hiểu hơn về những đường thẳng không bao giờ cắt nhau hay còn gọi là song song nhau chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Cách tiến hành: Hoạt động hình thành kiến thức: - GV đính hình ảnh như sau: - HS theo dõi. - HS nêu nhận xét. - GV mời HS nhận xét về 2 đường thẳng đó. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau. - HS nhắc lại. - GV gọi HS nhắc lại. 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện các bài tập. - Cách tiến hành: Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, suy nghĩ và - Cả lớp làm việc cá nhân suy giải thích làm sao biết được hai đường thằng nghĩ và đưa ra câu trả lời: song song với nhau, hai đường thẳng không + Hai đường thẳng CD và AB song song với nhau. không song song với nhau vì hai đường thẳng CD và AB cắt nhau. + Hai đường thẳng EG và HI song song với nhau vì hai đường thẳng EG và HI không bao giờ cắt nhau. + Hai đường thẳng MN và PQ không song song với nhau vì hai đường thẳng MN và PQ cắt nhau. + Hai đường thẳng ST và XY song song với nhau vì hai đường thẳng ST và XY không bao giờ cắt nhau. - HS thực hiện tra lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn chỉ vào - Cả lớp làm việc cặp đôi theo hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp cạnh song yêu cầu. song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình. - HS lên bảng chỉ trên hình và - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả. nêu. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện quan sát lược đồ đường phố ở TP Hồ Chí Minh, yêu cầu. cho biết: a) Hai đường phố nào song song với nhau? b) Hải đang ở Công viên 30-4. Bạn ấy muốn đi tới Dinh Thống Nhất thì có thể đi theo những đường nào trên lược đồ này? - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổ chức chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng song - HS tham gia trả lời để vận song với nhau trong lớp học, các đồ dùng học dụng kiến thức đã học vào thực tập,... tiễn. - GV mời một số em nêu. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................................................. ...............................................................................................................------------------------- ---------- ------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (1 tiết) (Tìm ý, lập dàn ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cây cối - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát vận động theo bài hát Em yêu cây xanh. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát . câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát thích làm gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát thích trồng nhiều cây xanh. + Cây xanh mang lại lọi ích gì?? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. + Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm xúc trước cái đẹp. - Cách tiến hành: 2.1: Tìm ý Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh
- KK - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân: Yêu cầu HS - HS làm việc cá nhân thực hiện yêu xem lại nội dung ghi chép về kết quả quan cầu. sát ở Bài 3 2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý + Viết về gì?: Tả một cây hoa (hoặc cây bằng sơ đồ tư duy ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, a) Tạo từ khóa cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. - Yêu cầu HS ghi ra giấy kết quả quan sát hoặc suy nghĩ về loài cây (hoa, quả) được + Tìm ý: ghi ra giấy kết quả quan sát miêu tả. hoặc suy nghĩ về loài cây được chọn để - GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ, hỗ miêu tả. trợ hoặc hướng dẫn thêm khi cần thiết. b) Sắp xếp ý .- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa trên các từ khoá đã tìm được: + Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý em tìm + Xem lại các từ khoá vừa tìm được và nối được. các từ khoá có quan hệ gần nhất với nhau + Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc không cần thiết + Sắp xếp lại các từ khoá theo thứ bậc từ ý lớn đến ý nhỏ. - Gợi ý sơ đồ tư duy Cây hoa hồng 2.2. Lập dàn ý - GV yêu cầu miêu tả về các chi tiết của cây hoa hồng dựa theo nội dung các gợi ý - HS làm việc cá nhân, dựa theo kết quả + Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? tìm ý để lập dàn ý. + Khi nở rộ lớn như bàn tay em bé, gồm + Bông hoa hồng có những màu gì? nhiều cánh hoa xếp chồng lên nhau.. + Hoa hồng có mùi thơm hay không? + Đỏ. vàng, trắng, xanh.... + Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em cảm + Hoa có mùi thơm nồng nàn và lan xa thấy thế nào? + Cánh hoa hồng mềm mịn và mỏng. + Em thích hoa hồng ở điểm gì?... - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về + HS trả lời theo ý kiến cá nhân. dàn ý của mình. - 2-3 trình bày dàn ý. - GV đưa tiêu chí đánh giá: + Dàn ý có nêu lên đầy đủ các bộ phận của cây (hoa, quả) không? Nguyễn Thị Bích Hường Trường Tiểu học Cẩm Minh

