Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Dương Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Dương Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_duong_thu_hi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Dương Thu Hiền
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 TUẦN 6 Thứ hai, ngày 09 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT CUỘC THI VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư. - Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế 1 thùng thư. - Tổ chức bu lễ theo nghi tức quy định. 2. Học sinh: - Giấy, bìa màu, bút, bút màu, hồ dán, kéo,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nghiêm túc theo dõi. - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai. 2.Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường giới thiệu nội dung tổng kết cuộc thi - HS lắng nghe. Viết thư cho tương lai (BGH hoặc TPT Đội). - Tổng kết số lượng HS đã tham gia cuộc thi, nhận xét chất lượng các bức thư và khen ngợi các tập thể lớp xuất sắc đã có nhiều bức thư tham gia đạt chất - HS lắng nghe. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 lượng tốt. - GV mời đại diện HS chia sẻ bức thư trước toàn trường. - 2-4 HS chia sẻ bức thư trước - Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia toàn trường. cuộc thi. - HS bày tỏ cảm xúc theo suy - GV mời HS khác nhận xét. nghĩ cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, theo dõi. 3.Luyện tập - HS trao đổi với thầy(cô) và bạn - GV tổ chức cho HS trao đổi về buổi tổng kết cuộc bè. thi “Viết thư cho tương lai”. - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của - GV nêu câu hỏi: mình. Trong lễ buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho tương lai”, em thích bức thư nào nhất? + Em có cảm xúc gì trong bức thư đó? + Trong tương lai, em muốn mình sẽ làm được gì? + Em có thích cuộc thi “Viết thư cho tương lai” - HS nhận xét. không? - HS lắng nghe. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------- ***-------------------- Tiếng Việt Bài đọc 03: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính quý nhất của con người. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người; thể hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có lòng trung thực và tinh thần dũng cảm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện về chú bé Chôm giáo dục học sinh rèn luyện phẩm chất trung thực. - Phẩm chất dũng cảm: Thông qua câu chuyện, biết phải dũng cảm nhận lỗi và luôn bảo vệ sự thật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát múa “Em yêu trường em” - HS quan sát tranh. - GV dựa vào tranh để khởi động bài học. + HS thực hiện yêu cầu + GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát tranh minh họa trong bài. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 + Một chú bé quỳ trước mặt ông vua. Phía xa ngoài kia có nhiều bao tải, có + H: Trong bức tranh các em nhìn thấy những con voi chở nhiều bao, thúng. những hình ảnh gì? - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Trong bức tranh, các em thấy một chú bé quỳ trước mặt ông vua. Nhà vua đưa tay cho chú bé, dáng vẻ trìu mến. Bên ngoài cung điện có rất nhiều bao tải và thúng thóc, lại có cả những chú voi chở đầy những bao tải thóc đang đứng chờ. Ông vua và chú bé đang nói chuyện gì? Các em đọc bài Những hạt thóc giống để tìm hiểu diễn biến câu chuyện nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến trừng phạt. + Đoạn 2: Tiếp theo nảy mầm được. + Đoạn 3: Tiếp theo thóc giống của ta. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sững sờ, - HS đọc từ khó. luộc kĩ, trừng phạt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn: / ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + bệ hạ: từ dùng để gọi vua với ý tôn kính + sững sờ: lặng người đi vì kinh ngạc hoặc quá xúc động. + dõng dạc: (nói) to, rõ ràng, dứt khoát. + hiền minh: có đức độ và sáng suốt. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? cách ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng tháp đem về, gieo trồng và Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. + Câu 2: Vì sao đến vụ thu hoạch cậu bé + Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà Chôm không nộp được thóc cho nhà vua? thóc vẫn chẳng nảy mầm. + Câu 3: Vì sao mọi người đều sững sờ khi + Vì mọi người không dám nói ra sự nghe Chôm nói? thật: Khi thấy Chôm nói thật mọi người lo lắng sợ Chôm vị nhà vua trừng phạt. + Câu 4: Nhà vua xử sự như thế nào khi nghe + Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho Chôm nói? mọi người biết sự thật là ông đã cho luộc kỹ thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm được. Vua khen ngợi Chôm là người trung thực dũng cảm quyết định + Câu 5: Em có tán thành ý kiến “Trung thực truyền ngôi cho Chôm. là đức tính quý nhất của con người.” không ? + Học sinh nói theo suy nghĩ cá nhân. Vì sao? (Ví dụ em tán thành vì người trung thực luôn luôn được tín nhiệm và làm H: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài nhiều việc tốt). đọc? + Đó là một vị vua rất hiền minh sáng suốt. Ông đề cao tính trung thực và dũng cảm ông đã dạy cho rất nhiều người dân của ông bài học về lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trung thực. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và hiểu biết của bản thân. dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính - HS nhắc lại nội dung bài học. quý nhất của con người. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS chú ý cách ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ở những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan đọc diễn cảm. trọng. Ví dụ: Vua ra lệnh/ phát cho mỗi người dân một Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn: / ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt./ Có một chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, / dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, / mọi người nô nức chở thóc về kinh thành / nộp cho nhà vua. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo bàn. nhóm bàn. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một cảm. bạn đọc diễn cảm. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc cao ở nhà. theo các hình thức: - HS cam kết thực hiện. + Giọng người kể chuyện. + Giọng cậu bé Chôm. + Giọng ông vua. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- ****-------------------- Toán Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị” – Dạng toán liên quan đến hai phép chia. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Bé học - HS lắng nghe bài hát. phép chia”. - GV cùng HS trao đổi về nội dung bài hát. - Trả lời theo suy nghĩ cá nhân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 2: Làm việc chung cả lớp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. + Bài toán cho ta biết gì? - Bài toán cho ta biết: Có 12 kg hạt Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 sen đóng vào 3 túi. + Bài toán hỏi ta điều gì? - Hỏi 20 kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu túi như thế? + Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được bao - Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm gì? bao nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm số kg hạt sen trong mỗi túi. + Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi túi ta - Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi phải thực hiện phép tính gì? túi ta phải thực hiện phép tính chia: 12 : 3 = 4 (kg) + Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg hạt sen - Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg ta phải làm thế nào? hạt sen ta phải làm tính chia: 20: 4 = 5(kg) - GV mời 1 hS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp làm bài vào vở nháp. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * GV chốt: Với dạng “rút về đơn vị” liên - 2-3 HS nhắc lại. quan đến hai phép chia, khi giải thường tiến hành theo hai bước: + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS cả lớp tham gia trò chơi. bạn”. + HS1: 45 học sinh xếp thành 9 hàng đều nhau. Hỏi 60 học sinh xếp được thành bao nhiêu hàng đều nhau? + HS2: 60 học sinh xếp được thành 12 hàng đều nhau. + HS1: Một người trong 12 phút đạp xe được 3 km. Hồi trong 28 phút đạp xe được bao nhiều km? Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 + HS2:Trong 28 phút đạp xe được 7 km. ...... - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài - GV mời cả lớp làm việc chung, toán vào vở. cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả ? Bài toán cho biết gì? lời và giải bài toán vào vở. - Bài toán cho ta biết: Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. ? Bài toán hỏi ta điều gì? - Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế? ? Để biết rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can - Ta thực hiện theo 2 bước: ta làm thế nào? + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - GV mời HS làm bài vào vở. - HS giải bài toán vào vở. Bài giải Số lít sữa trong mỗi can là: 35:7=5 (1) Số can cần để rót hết 40 7 là: 40:5= 8 (can) Đáp số: 8 can. - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 cho bạn nghe cách làm. nghe cách làm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b. b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - GV mời cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả toán vào vở. lời và giải bài toán vào vở. ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho ta biết: Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. - Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được ? Bài toán hỏi ta điều gì? vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế? - Ta thực hiện theo 2 bước: ? Để biết rót hết 6 672 viên thuốc đóng + Bước 1: Tìm giá trị một phần được bao nhiêu vỉ thuốc ta làm thế nào? (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - HS giải bài toán vào vở. - GV mời HS làm bài vào vở. Bài giải Số viên thuốc trong mỗi vi là: 24 : 4 = 6 (viên) Số vị thuốc cần để đóng hết 6 672 viên thuốc là: 6 672 : 6 = 1 112 (vỉ) Đáp số: 1 112 vỉ - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi nghe cách làm. vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 có chương trình khuyến mãi như sau: "Cứ mua 6 quyển sách được tặng 10 chiếc nhân với. a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải toán vào vở. bài toán vào vở. ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho ta biết: Cứ mua 6 quyển sách được tặng 10 chiếc nhân với. - Hỏi mua 20 quyển sách được tặng ? Bài toán hỏi ta điều gì? bao nhiêu chiếc nhãn vở? - Ta thực hiện theo 2 bước: ? Để biết mua 20 quyển sách được tặng bao + Bước 1: Tìm giá trị một phần nhiêu chiếc nhãn vở ta làm thế nào? (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - HS giải bài toán vào vở. - GV mời HS làm bài vào vở. Bài giải Số nhãn vở được tặng tính cho mỗi quyển sách là: 10 : 5 = 2 (nhãn vở) Số nhãn vở được tặng khi mua 20 quyển sách là: 2 × 20 = 40 (nhãn vở) Đáp số: 40 nhãn vở. - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi nghe cách làm. vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3b. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3 b. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyền sách thì được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở? - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - GV mời HS thảo luận nhóm 2 và trả lời hỏi chị Huệ mua 23 quyển sách thì câu hỏi chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng số chiếc nhãn vở là: Vì cứ được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở. GV mua 5 quyển sách được tặng 10 khuyến khích HS đưa ra ý kiến và lập luận chiếc nhãn vở, mà 23 : 5=4 hợp lí. (dư 3). Nên chị Huệ được tặng 40 chiếc nhãn vở. Chị Huệ chỉ cần mua thêm 2 quyền vở nữa thì sẽ được tặng 50 chiếc nhãn vở. - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. - HS khác nhận xét. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau: đã học vào thực tiễn. Có 15 con thỏ nhốt đều vào 5 chuồng. - HS đọc tình huống của GV nêu. Hỏi 27 con thỏ thì cần bao nhiêu chuồng như thế? - GV mời suy nghĩ và đưa ra kết quả. - HS suy nghĩ và đưa ra kết quả theo Bài giải hiểu biết của mình. Số con thỏ nhốt trong một chuồng là: 15 : 5 = 3 (con) Số chuồng cần để nhốt hết 25 con thỏ là: 27 : 3 = 9 (chuồng) Đáp số: 9 chuồng. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------- ****-------------------- Buổi chiều Tiếng Việt Bài viết 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của giáo viên nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa chữa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Biết viết các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin. - Biết vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia phát hiện lỗi, sửa chữa, viết lại đoạn văn trong bài viết của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tự tìm và sửa được lỗi trong bài viết đơn của mình, vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm nhận xét phát hiện lỗi, chữa bài cho bản thân và cho bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng HS hát khởi động bằng giai điệu - HS cùng hát và phụ họa theo giai vui nhộn của bài “Chicken dance”. điệu. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. 1. Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp: - Giáo viên nhận xét chung về bài viết của cả - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét. lớp: + Ưu điểm nhược điểm chung của cả lớp + Những lỗi điển hình về bố cục nội dung dùng từ đặt câu chính tả. + Tuyên dương những học sinh có bài viết - HS đọc, cả lớp lắng nghe. hay có tiến bộ nổi bật về bài viết. - Chọn đọc đơn viết tốt trước lớp. - HS thực hiện sửa lỗi theo yêu cầu. 2. Tham gia sửa bài cùng cả lớp. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chữa một số lỗi điển hình về cấu tạo nội dung cách dùng từ đặt câu chính tả của lớp. Lưu ý: + Có thể xây dựng các bài tập chữa lỗi với ngữ liệu từ bài viết của học sinh. + Có thể tổ chức hoạt động nhóm hoặc hoạt động lớp. + Có thể cho học sinh nghe đơn viết tốt. - HS lắng nghe. 3. Tự sửa bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự sửa bài viết của mình đọc kỹ nhận xét của giáo viên về bài - HS tự sửa bài theo yêu cầu. viết của mình. - Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu chính tả - HS lựa chọn để viết. trong bài. - Lựa chọn viết lại một phần của lá đơn. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - Học sinh làm việc nhóm đôi: Đổi bài viết đã - HS trao đổi nhóm đôi. sửa, góp ý để bạn hoàn thiện bài viết. - GV mời 1-2 HS báo cáo kết quả, sửa bài. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS khác nêu ý kiến. - HS nêu ý kiến nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần.) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực - HS lắng nghe nhiệm vụ. hành viết lại đơn hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm từ bài mà GV và các bạn đã sửa cho mình. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà, hướng dẫn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------- ***-------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 4: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT MỘT NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự đa dạng hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS xem video về ruộng bậc thang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - HS quan sát tranh và chia sẻ và chia sẻ: Nếu được đi du lịch đến vùng này, em mong muốn được chiêm ngưỡng cảnh vật và nét văn hóa nào nơi đây? (GV tùy chọn video) - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trung du và - HS lắng nghe. miền núi Bắc Bộ nổi tiếng về những ruộng bậc thang treo trên các sườn núi những chợ phiên vùng cao rực rỡ sắc màu và nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á. Vậy để hiểu rõ hơn về những nét đẹp này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T1) 2. Khám phá: Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 Hoạt động 1: Dân cư - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm (4HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu: + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng + Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Kinh, Mường, Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao + Nêu tên những tỉnh có mật độ dân số dưới + Những tỉnh có mật độ dân số dưới 2 100 người/km2 và từ 100 đến 500 người/km2. 100 người/km : Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La. Những tỉnh có mật độ dân số từ 100 đến 500 người/km2: Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc + Nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Giang, Quảng Ninh. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Dân cư thưa thớt Phân bố có sự khác nhau giữa miền - GV mời đại diện một số nhóm trình bày núi và trung du. Ở những vùng cao thì kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, dân cư thưa hơn các vùng thấp và đô nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). thị. - GV nhận xét, đánh giá, KL: Vùng Trung Lắng nghe, quan sát du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc chung sống như: Kinh, Mường, Tày, Thái, Nùng Mông, Dao Đây là nơi dân cư thưa Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 thớt. Ở những vùng cao có dân cư thưa thớt hơn vùng thấp và các đô thị. 3. Luyện tập Hoạt động 2 Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nêu một số nguyên nhân của sự phân bố đó. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận + Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? + Nêu một số nguyên nhân của sự phân bố đó? - GV mời các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời - GV mời cả lớp đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét và KL: + Đặc điểm phân bố dân cư:Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi dân cư thưa thớt. Phân bố dân cư có sự khác nhau giữa miền núi và trung du: ở những vùng cao, dân cư thưa hơn vùng thấp và các đô thị. + Nguyên nhân: Ở những vùng núi cao: địa hình bị cắt xẻ mạnh, khí hậu khắc nghiệt, không thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú, nên dân cư thưa thớt. Ở khu vực trung du và đô thị: địa hình, khí hậu thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất và cư trú nên dân cư tập trung đông đúc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2023 - 2024 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, thi kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. núi Bắc Bộ. Tổ nào nhiều bạn giơ tay trả lời đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc. + GV tổ chức trò chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------- ****------------------------- Công nghệ MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một sô loại cây cảnh phổ biến. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ các loại cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu, nhận biết, mô tả đặc điểm các loại cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. 3. Phẩm chất. Giáo viên Dương Thu Hiền Trường Tiểu học Cẩm Minh

