Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

docx 77 trang gialinh 30/04/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thu Thảo

  1. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 TUẦN 1 ( Thực hiện từ ngày 9/9/2024 đến ngày 13/9/2024) Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1 : Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4, phiếu khảo sát theo mẫu. - HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi. chào mừng ngày khai giảng năm học mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới theo - HS tham gia lễ khai giảng nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca, ) năm học mới. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  2. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - HS lắng nghe. - HS hưởng ứng tham gia phong trào. - Khai mạc buổi lễ và đọc thu của bác Chủ Tịch Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập - GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò - HS gặp mặt thày cô giáo và chuyện trước khi vào năm học mới. bạn bè. - GV nêu câu hỏi: Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ nhất? của mình. + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường. + Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì? + Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” không? - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------***---------------------------------------- Tiết 2 + 3 : Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  3. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi của Trò chơi hỏi đáp. trước lớp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - HS thể hiện kết quả trước lớp. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  4. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhau. Nhóm khác bổ sung. “Chân dung của em” là tất cả những - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi gì tạo nên con người em: đặc điểm trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là ngoại hình, tính cách, điều mình thích/ gì? không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. - HS lắng nghe. -Gv nhận xét, tuyên dương. - GV tổng kết và dẫn vào bài học “Tuổi ngựa” 2.Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng thầm theo. - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa kết hợp hướng dẫn giọng đọc (linh hoạt - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha) - Luyện đọc từ khó: mấp mô, triền núi, xôn - Bài đọc có 4 đoạn xao, - Hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn - Giải nghĩa từ khó. - HS lắng nghe GV giải thích. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng - HS luyện đọc theo hướng dẫn. phẳng, có sỏi, đá). - HS đọc bài theo nhóm. - Luyện đọc đoạn trước lớp - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các - Luyện đọc đoạn trong nhóm. HS khác lắng nghe và nhận xét. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc đồng thanh bài thơ. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS Hoạt động 2: Đọc hiểu khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4. - Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 4. HS trả - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. -Bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi + Mời 1 hs đóng vai phóng viên gì?” Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  5. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, theo ngọn gió đi những đâu? vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. - Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng có một màu gió riêng vì mỗi một vùng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của cậu bé. Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong - Hs trả lời theo ý của mình. khổ thơ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân - Hs trả lời theo ý của mình. vật bạn nhỏ trong bài thơ. -Qua mỗi câu hỏi, Gv chốt đáp án theo câu, nhận xét câu trả lời. - Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí về điều gì? tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận đường về với mẹ. xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. -Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - HS thi đọc. - GV nhận xét HS. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ nhiệm vụ. mình điều gì? Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  6. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy - HS trình bày suy nghĩ của mình nghĩ của mình trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS lắng nghe, tiếp thu. tích cực của HS. + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có - HS suy nghĩ, trả lời. những tình cách gì đáng yêu? Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe, tiếp thu. dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS - HS lắng nghe, thực hiện. + Học thuộc lòng bài thơ. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....... ------------------------------------***---------------------------------------- Tiết 4 : Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  7. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: PP, SGK 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS thực hiện trò chơi theo HD bài tập 1 SGK tr. 6 SGK - Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ? - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia - GVNX, ghi đầu bài. các số. 2. Luyện tập * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số. chữa bài b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp a) Các số cần điền là: 26 450; 26 án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng 850. chục ta được số ." b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360. - Số 26 358 làm tròn đến hàng c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo trăm : 26 400. thứ tự từ bé đến lớn. - Số 26 358 làm tròn đến hàng - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách nghìn : 25 000. so sánh số: Số 26 358 làm tròn đến hàng chục + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. nghìn : 30 000. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang là: phải. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  8. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - Nhận xét. *Bài 3. Gọi HS nêu YC - YC HS làm bài bảng con. - Nêu YC bài - HS làm bài 27 369 90 714 + - 34 425 61 533 61 794 29 181 15 273 36482 4 3 04 9128 45 819 08 - Nhận xét chữa bài. 02 * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. 0 + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? - Hai em đọc. - Bài toán cho biết : số điểm cao + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm nhất trong trò chơi tung bóng vào thế nào? lưới là 25 928 điểm,... - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Số điểm Kiên đang có là : - Nhận xét, chữa bài. 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) 3. Củng cố Đáp số : 23 210 điểm - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học - Các số trong hàng phải thẳng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  9. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ------------------------------------***---------------------------------------- Buổi chiều : Tiết 1 : Toán Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh họa bài. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 27 369 15 273 27 369 15 273 + + 34 524 4 34 524 4 61 893 61 092 - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập * Bài 5 Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  10. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp phần b a) Biểu thức cùng giá trị là : 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + (38 +105) b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - Nhận xét. - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện nhân nhẩm với 11. trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra. - HS làm bài - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được. XVII, XVIII, XIX, XX. - Nhận xét chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán - HS nêu cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ? - YCHS làm vở, 1 HS làm bảng phụ. - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là : 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là : 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  11. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) - Nhận xét, chữa bài. Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô- la là : 16 000 : 4= 4 000 (đồng) 4. Củng cố - nhận xét Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao - Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô- lưu ý gì ? cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000 đồng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung . chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích - Trả lời. cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------***---------------------------------------- Tiết 2 : Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan một số chất). - Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  12. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất và vai trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm; Nêu được ứng dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai trò của nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước. 2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo mưa rơi rồi”. bài hát. - Sau khi nghe bài hát, hỏi hs một số câu hỏi: + Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì? - Chú ý lắng nghe và trả lời câu + Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu? hỏi: + Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình + Bài hát vừa rồi nhắc đến dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời hiện mưa. mưa? + Khi trời mưa lớn thường trú ở: trong nhà, sân có mái che, + Nhà được làm mái nghiêng như trong hình giúp cho nước mưa chảy từ trên cao xuống, không đọnng lại nước trên mái, - Chú ý lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương. - Chú ý lắng nghe. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  13. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống. Đó là một trong những tính chất của nước. Vậy nước có những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: - Chú ý lắng nghe và nhắc lại. Bài 1: Tính chất và vai trò của nước” - GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của nước - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi -Chia nhóm 6. nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và phếu học tập. - Gv phát phiếu học tâp. 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước - Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 5. - 1 HS đọc hướng dẫn 1. - HS tiến hành thảo luận, sử - Yêu cầu HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác dụng các giác quan để thực hiện quan của mình (mắt, mũi, lưỡi) thí nghiệm với nước thí nghiệm và ghi lại kết quả. theo các bước trong SGK và ghi lại kết quả tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước. Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp - Chú ý lắng nghe và thực hiện khó khăn. - GV nhắc HS: + HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog lớp. + Nhắc HS khi lấy nước phải cẩn thận, không để nước đổ ra nền lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh. + Mỗi HS tự uống ly của mình, không uống chung một ly nước. - 1 HS đọc hướng dẫn 2 2. Tìm hiểu về hình dạng của nước Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  14. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6. - HS tiến hành thảo luận, thực hiện thí nghiệm. - Quan sát và ghi lại kết quả. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo - Quan sát và ghi lại kết quả. tiến trình đã hướng dẫn trong SGK. Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của nước so với hình dạng của vật chứa nó rồi ghi lại kết quả tìm hiểu về hình dạng của nước của nước. 3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước - Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6. - 1 HS đọc hướng dẫn 3. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK. - HS tiến hành thảo luận, thực GV nhắc nhở HS: Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ hiện thí nghiệm. để quan sát nước chảy trên bảng nhựa và trong khay. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hướng chảy của nước - Quan sát và ghi lại kết quả. trên bảng nhựa và trong khay rồi ghi lại kết quả tìm hiểu. 4. Tìm hiểu về tính thấm của nước - Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  15. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - 1 HS đọc hướng dẫn 4. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo - HS tiến hành thảo luận, thực tiến trình đã hướng dẫn trong SGK. hiện thí nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét miếng vải và miếng ni - Quan sát và ghi lại kết quả. – lông khi đổ nước lên miệng hai miệng cốc, rồi ghi lại kết quả tìm hiểu. Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn. 5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước - 1 HS đọc hướng dẫn 4. - Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 7. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo tiến trình đã hướng dẫn trong SGK. - HS tiến hành thảo luận, thực - Yêu cầu HS quan sát 3 ly A, B, C rồi ghi lại kết quả hiện thí nghiệm. tìm hiểu. - Quan sát và ghi lại kết quả. Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp khó khăn - Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận từng tính chất trước lớp. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  16. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có). - Đại diện các nhóm lên trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày kết quả thí nghiệm, thảo - GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước ở dạng lỏng trong luận. suốt, không màu, không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan - Chú ý lắng nghe và nhận xét. ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được - Chú ý lắng nghe. một số chất.” - Chú ý lắng nghe và rút ra kết - Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời luận. câu hỏi: - Chú ý lắng nghe và trả lời câu + Bạn hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy hỏi: nước luôn chảy từ trên cao xuống thấp? + Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về + Vòi nước, rót nước từ bình hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó. cào cốc, thác nước, + Tại sao mái nhà được làm nghiêng, điều đó giúp ích + Thau nhựa, cốc nhựa, cốc gì khi trời mưa? Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng thủy tinh, bình nước, Hình tính chất nào của nước? dạng của nước giống với hình dạng vật chứa nó. + Mái nhà được làm nghiêng để khi trời mưa nước sẽ không đọng lại trên mái, giúp mái không bị ố, giảm giá trị của ngôi nhà. Làm mái nhà nghiên - GV nhận xét, tuyên dương. là ứng dụng hướng chảy của nước vào cuộc sống. Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng - Chú ý lắng nghe. dụng tính chất của nước - Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7. - 1 HS đọc yêu cầu. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  17. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện một số nhóm trình bày lần lượt các hình: + Hình 7: Ứng dụng tính chất không thấm nước: làm ô - Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu HS quan sát hình, bằng vải ni – lông; giày bằng thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện ứng dụng cao su, áo mưa bằng vải tính chất nào của nước? nhựa. Ứng dụng tính chất - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các hướng chảy của nước (từ cao hình. xuống thấp): làm ô dốc xuống để nước chày xuống, không đọng lại trên ô. + Hình 8: Ứng dụng tính chất hướng chảy của nước (từ cao xuống thấp): làm ruộng bậc thang, ngăn không cho nước chảy hết xuống chân đồi, núi. + Hình 9: Ứng dụng tính chất nước không có hình dạng nhất định để làm những bình đựng có hình dạng đẹp mắt và dễ sử dụng. + Hình 10: Ứng dụng tính chất hòa tan của nước để pha nước chanh. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - Chú ý lắng nghe. - Chú ý lắng nghe. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  18. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cùng HS kết luận. 3.Vận dụng - Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 7. -1 hs đọc yêu cầu. - Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS tiến hành thảo + Khi trời mưa nên chọn đi đôi luận và trả lời câu hỏi: ủng bằng cao su. Vì cao su + Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng không thấm nước còn vải sẽ cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì thấm nước (Ứng dụng tính sao? thấm của nước). + HS chia sẻ theo cá nhân từng gia đình và địa phương mỗi HS. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm + Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở mình. gì đình và địa phương bạn. - Chú ý lắng nghe. - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Chú ý lắng nghe. của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chính xác hóa câu trả lời của HS. - Chú ý lắng nghe. - GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc sống” (tùy theo trình độ của HS): + Màu, mùi, vị của nước: • Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống (nước ngọt, bia, đồ uống có cồn): nước không mùi, vị, không màu sẽ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc màu sắc của các thành phần khác trong sản phẩm. + Hình dạng của nước: • Để làm sạch: Trong máy giăt, các vết bẩn và chất bẩn được loại bỏ nhờ sự dao động động của Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  19. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 nước cùng với xà phòng. Trong máy rửa chén, nước được phun lên các đĩa và chén để làm sạch chúng. • Tạo độ ẩm: máy xông hơi sử dụng hình dạng của nước để tạo ra hơi nước và giúp làm dịu các vấn đề về đường hô hấp, da. + Hướng chảy của nước: • Để tạo ra năng lượng điện: Nước được dẫn qua các bánh xoay (chảy từ trên cao xuống) để tạo ra động lực, từ đó tạo ra năng lượng điện. • Để tưới cây trồng, tưới tiêu: Nước có thể được phân tán và nước có thể dẫn từ các nguồn nước lớn đến các vùng trồng trọt, cung cấp đủ nước cho cây trồng. + Tính thấm của nước: • Để tưới cây trồng: nước thấm vào đất, cung cấp đủ nước cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển. • Để làm mát: trời nắng gắt, oi bức, chúng ta có thể dùng nước xịt vào các bề mặt của tòa nhà. Lúc này, nước thấm vào các bức tường sẽ giảm được nhiệt độ bên trong. + Tính hòa tan của nước: • Để pha chế thức uống: Các thành phần có thể hòa tan trong nước sẽ tạo ra hỗn hợp đồ uống phù hợp với khẩu vị của người dùng. • Để giải độc cơ thể: được sử dụng trong ứng dụng y tế. Nước có thể hoàn tan các chất động hại trong cơ thể và giúp đưa chúng ra khỏi cơ thể. - Chú ý lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương. * Tiếp nối: - Dặn dò HS về nhà: Ghi nhớ hằng ngày bạn thường dùng nước để làm gì?; Xem lại bài và làm vở BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D
  20. Trường Tiểu học Cẩm Minh Năm học 2024-2025 ------------------------------------***--------------------------------------- Tiết 3 : Lịch sử và Địa lí BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL. - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, - Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung mỗi bài học. - Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Bản đồ địa lí hành chínhViệt Nam - Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia. - Máy tính, máy chiếu. b. Đối với học sinh - SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Mở đầu: - GV giới thiệu tầm quan trọng của môn học LS-ĐL. - Hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong - HS đọc thông tin và lắng SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: nghe GV nêu nhiệm vụ. Giáo Viên : Phan Thị Thu Thảo Kế hoạch bài dạy lớp 4D