Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. - Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Trang trí sân khấu phù hợp với trình diễn tiểu phẩm. 2. Học sinh: - Một nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm để trình diễn: Trang phục, đạo cụ để diễn - HS ngồi xem trình diễn:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Hoạt động của học sinh của giáo viên 1.Hoạt động mở đầu - HS theo dõi lắng nghe. - Mời HS tham gia 1 đến 2 tiết mục văn nghệ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu chuyện về ngày hôm - HS chú ý lắng nghe. qua - Nhà trường giới thiệu tiết mục trình diễn tiểu -Nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm phẩm. Câu chuyện về ngày hôm qua - HS lắng nghe. - Mời nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm. 3.Luyện tập - GV mời một số em chia sẻ bài học rút ra được - HS tham gia chia sẻ ý kiến từ tiểu phẩm. - GV nêu câu hỏi: Qua tiểu phẩm : - 1 số HS trả lời theo suy + Em có nhận xét gì về cách sắp xếp và thực nghĩ của mình. hiện công việc của bạn Minh? + Em hãy giúp bạn Minh sắp xếp và thực hiện công việc
- hợp lí hơn. + Theo em, việc sắp xếp và thực hiện công việc, hoạt động hằng ngày hợp lí có tác dụng gì? - GV nhận xét, biểu dương. - Kết thúc, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------****------------------------ Tiếng Việt Bài đọc 01: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI Công xưởng xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. - Nhận biết cách trình bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và thực hiện ước mơ đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * Trò chơi: hãy đoán ước mơ của tôi. BT 1: Vẽ một hình đơn giản thể hiện ức mơ của em -Mời 1 HS đọc to BT 1 - 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm theo. -Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể hiện - HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ là những hiện ước mơ của mình. nét vẽ gợi ý đơn giản: viên phấn, hình máy bay,...) BT 2:Trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp với bạn -Mời HS đọc BT 2 -1 HS đọc BT 2; cả lớp đọc thầm -Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn nhóm mẫu theo. thực hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp -2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực về ước mơ của bạn. hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - -Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn đáp về ước mơ của bạn. -GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc -HS làm việc nhóm bàn. cho HS. BT 3: Trao đổi với bạn về ước mơ của em -Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các bạn: -HS chia sẻ với cô giáo và các bạn + Ước mơ của em là gì? -Những HS khác có thể hỏi thêm về + Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? ước mơ của bạn mình, góp thêm ý + Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để biến kiến: ước mơ của mình thành hiện thực?... + Ước mơ của bạn có gì thú vị? - Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của +Ước mơ đó có thể thực hiện được bạn: không? - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành 1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm hiện thực?...
- Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ làm -HS lắng nghe quen với chủ điểm: Ước mơ của em. Mỗi người đều có những ước mơ riêng của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước mơ về một điều gì đó thật đặc biệt.Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để biết các bạn nhỏ trong màn kịch có những ước mơ tốt đẹp gì nhé. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. thể hiện được thái độ, tình cảm nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc của nhân cách đọc. vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn của văn bản kịch. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ Tin tin đến hạnh phúc - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chiếc lọ xanh + Đoạn3: Em bé thứ ba đến trên mặt trăng - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin - HS đọc từ khó. Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế.. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - 1 nhóm đọc chú giải: - 1 nhóm đọc. + Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ rất đẹp + Công xưởng: Nhà máy + Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa từng có trước đó + Trường sinh: Sống lâu, sống mã - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy? Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên trái - Một số HS HT đọc toàn bộ bài. đất.
- - GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi. - Hs đọc câu hỏi. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời lần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin, Mi-tin (em gái của Tin-tin) và một số em bé + Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên trong + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: vở kịch được gọi là Vương quốc Tương Lai? Vì đó là nơi ở của những em nhỏ sắp ra đời. / Vì đó là nơi có những điều kì diệu của tương lai. / Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ về tương lai. + Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các em /... bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho cuộc + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: sống của con người tốt đẹp hơn như thế nào? Những sáng chế của các em bé ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho con người hạnh phúc hơn / cuộc sống của con người kéo dài sẽ chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con người có thể bay giống một con chim nên dễ dàng khám phá được những nơi + Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì sao? mà trước đây khó khăn lắm họ mới tới được + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích những lọ thuốc trường sinh để ông bà em sống mãi với em. / Em thích cái máy ỉàm cho con người hạnh phúc vì lúc ấy thế giới sẽ không còn những điều buồn phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em thích chiêc máy - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. dò tùĩi kho báu để có thể khám phá GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà các bí mật còn giấu kín trên Mặt
- chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt đầu Trăng. từ mơ ước, mong muốn của một người hoặc một số người nào đó. Vì thế, đừng giới hạn ước mơ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: + Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều - Một số HS nêu nội dung bài học máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt theo hiểu biết của mình. đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm đọc diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, tâm trạng háo hức của Tin-tin và Mi-tin. Lời các em bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào... - Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai theo - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn nhóm. cảm. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS luyện đọc phân vai theo nhóm. để tổ chức đọc phân vai theo đoạn. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn - HS lắng nghe và quan sát cách trong bài đọc). chơi. - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Các nhóm lên quay trò chơi để - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, tham gia đọc phân vai. nhóm đọc tốt. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt hơn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, và nỗ lực theo đuổi ước mơ + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào chuyện về ước mơ hoặc về cây cối. phiếu đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. kịch... + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện( hoặc 1 bài + Cảm nghĩ của em. thơ, 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung cấp thông tin về cây cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -----------------------***------------------------ Toán CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm số trung bình cộng của: - Trả lời: a. 31; 21. a. 26 b. 17; 21; 25. b. 21 c. 9; 13; 15; 19 c. 14 d. Trung bình cân nặng của 3 con vật lần d. 13 kg lượt là gà 2 kg; chó 15 kg; lợn 25 kg. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Mai cân nặng 36 kg. Hưng cân nặng 37 - Cả lớp làm việc chung cùng nhau kg. Lan cân nặng 33 kg. Duy cân nặng 38 suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki - lô – gam? - GV mời thảo luận nhóm 2, tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến toán. + Cho biết: Mai: 36kg + Bài toán cho biết gì? Hưng: 37 kg Lan: 33kg Duy: 38 kg + TB mỗi bạn cân nặng: ... kg? + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở bài tập - GV mời cả lớp làm bài vào vở. - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. Bài giải Tổng số cân nặng của bốn bạn là: 36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là: 144 : 4 = 36 (kg) Đáp số: 36 kg
- - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. -1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập trong vở bài tập. theo yêu cầu: - -GV theo dõi, chấm một số bài -GV mời HS đổi vở, nêu cách làm HS đổi vở, nói cho nhau nghe cách làm. Bài giải Tổng số ki - lô - mét đường bê tông mà xã đã làm thêm được trong bốn năm là: 15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km) Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được là: GV nhận xét, tuyên dương. 72 : 4 = 18 (km) Đáp số: 18 (km) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4: Làm theo nhóm 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời các nhóm làm việc. - HS làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. + Nhận định a, b, c là sai - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Vì sao câu d đúng - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường - HS tham gia để vận dụng kiến thức của em trong một tuần và tính trung bình đã học vào thực tiễn. thời gian để em đến trường mỗi ngày. - HS đọc tình huống của GV nêu. - Kể một số tình huống trong cuộc sống liên quan đến số trung bình cộng - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. ------------------------------***--------------------------- Buổi chiều Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI( 1 tiết) (Viết đoạn văn ở phần thân bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn tả cây cối theo 2 cách khác nhau: tả một bộ phận của cây ở một thời điểm nhất định, tả một bộ phận của cây thay đổi ở những thời điểm khác nhau. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Bước đầu biết miêu tả các bộ phận của cây cối (theo trình tự thời gian hoặc không gian phù hợp) một cách chân thực và sinh động. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Quan sát đặc điểm của các bộ phận của cây cối, chọn đề bài, viết đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào những điều đã quan sát để viết đoạn văn. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ và chăm
- sóc cây cối. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng... - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Tìm cây theo đặc - Một HS nêu những đặc điểm, điểm. VD: mùa ra hoa, mùa thay lá, đặc điểm hương vị,...; - GV chốt câu trả lời của HS và giới thiệu - HS khác gọi tên loại cây đó. bài: Nếu quan sát kĩ, các em sẽ tìm thấy những vẻ đẹp rất riêng ở mỗi loài cây xung quanh chúng ta. Để giúp các em viết được đoạn văn tả những đặc điểm ấy ở phần thân bài của bài văn tả cây cối, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu - HS lắng nghe. trong tiết học hôm nay. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu được tác dụng của các câu trong đoạn văn( Câu mở đầu, các câu tiếp theo) và trình tự miêu tả của một đoạn văn Miêu tả cây cối + Phát triển năng lực văn học: Thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên nói chung và cây cối nói riêng - Cách tiến hành: HĐ 1: ( nhóm 4) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (BT 1) - 1 HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm theo và thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trả lời: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS: Câu mở đoạn Hoa sầu riêng giới thiệu về hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm. - Câu mở đoạn Lá bàng nêu nhận - Gọi HS đọc yêu cầu của đề xét khái quát về cây bàng: mùa nào - GV gợi ý HS thảo luận nhóm 4: bàng cũng đẹp. / a) Câu mở đầu mỗi đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? -GV chốt câu trả lời: Câu mở đoạn giúp ta biết nội dung của cả đoạn văn. / Câu mở đoạn giới Đại diện các nhóm trả lời: thiệu nội dung đoạn văn. / Câu mở đoạn nêu ý Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chính của đoạn văn. / Câu mở đoạn nêu chủ đề -HS: Các câu tiếp theo của đoạn Hoa của đoạn văn. / Câu mở đoạn gợi ý cho ta biết sầu riêng tả một cách chi tiết vẻ đẹp viết tiếp các đặc điểm của cây cối theo trình tự của hoa sầu riêng. Các câu tiếp theo thời gian hoặc không gian. /... của đoạn Lá bàng tả vẻ đẹp của lá b/ Các câu tiếp theo có quan hệ như thế nào bàng theo thời gian với câu mở đoạn? - GV chốt câu trả lời: Câu mở đoạn nêu ý Đại diện các nhóm trả lời: chính, các câu tiếp theo nêu chi tiết ý đó. / Câu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung mở đoạn nêu chủ đề, các câu tiếp theo phát -Đoạn văn 1 tả từng bộ phận của hoa triển chủ đề của đoạn văn. / Câu mở đoạn giới sầu riêng; đoạn văn 2 tả vẻ đẹp của lá thiệu nội dung đoạn văn, các câu tiếp theo cụ bàng theo thời gian bốn mùa thể hoá nội dung câu mở đầu. /... c/ Trình tự miêu tả của hai đoạn văn trên khác
- nhau như thế nào? - GV chốt câu trả lời: Đoạn 1 tả hoa ở một thời điểm nhất định; đoạn 2 tả lá bàng thay đổi theo bốn mùa. /... HĐ 2: ( cá nhân)Viết đoạn văn (BT 2) -HS đọc yêu cầu BT 2 - GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn viết dấu chấm ) - Yêu cầu HS làm bài - viết đoạn văn (5-7 -HS viết đoạn văn của bài văn miêu câu) vào vở. Có thể trang trí, tô màu hoặc gắn tả cây cối theo dàn ý đã lập theo một tranh ảnh. trong hai yêu cầu của SGK - GV đến từng bàn giúp đỡ HS CHT; khuyến khích HS HTT viết nhiều hơn 7 câu. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn thiện bài viêt. - HS Lắng nghe- sửa lỗi HĐ 3: ( cả lớp) Giới thiệu đoạn văn - GV mời một số HS đọc đoạn văn mình - HS đọc bài viết của mình viết. GV khen ngợi những đoạn viết hay diễn đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm của HS. - GV đánh giá và sửa 5 — 7 bài viết của HS (lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,..) Có thể thu - Lắng nghe- sửa lỗi một số bài của HS về nhà sửa tiếp. Ví dụ về đoạn văn: a) Hoa khế thật đặc biệt. Nó không mọc đơn lẻ mà thành từng chùm từ thân cây. Mỗi bông hoa tim tím, trăng trắng, có lúc hồng hồng xinh xinh, như chơi trốn tìm trong tán lá. Hoa khế không thơm nồng nàn như hoa bưởi mà thơm man mát, kín đáo. Mỗi bông khế nhỏ xinh ấy, không ai ngờ có thể tạo thành những quả khế to và mọng nước đến vậy. b) Cũng giống cây bàng, cây phượng thay đổi theo thời gian. Mùa xuân, lá phượng xanh um. Từng tán từng tán lá thi nhau toả ra kín cả một góc sân. Khi cái nắng chói chang của mùa
- hè bắt đầu, cành phượng đơm những bông hoa đỏ như một ngọn đuốc giữa trời. Thế rồi, ngọn đuốc ấy cũng dịu dần lúc thu sang. Rồi những lớp lá rụng dần trong những ngày đông giá rét để chuẩn bị bộ áo mới cho mùa xuân. 4. Vận dụng trải nghiệm: ( cá nhân) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà quan - HS lắng nghe nhiệm vụ. sát, viết một đoạn văn khoảng 5- 10 câu miêu tả một cây mà em yêu thích. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. -----------------------***---------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 6: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí và ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong các hoạt động thảo luận. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và máy tính, tivi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã biết với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về nét đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS đọc đoạn thơ và trả - HS quan sát tivi chiếu nôi dung lời câu hỏi ở phần khởi động trang 30 SGK: đoạn + Em hãy cho biết những cảnh vật nào được thơ SGK và trả lời một số câu hỏi nhắc đến trong đoạn thơ? + Đoạn thơ nhắc đến cảnh vật: Bờ đê sông Hồng, mùa đông, nước đỏ phù sa, ruộng xanh sắc mạ,... + Đây là cảnh đặc trưng của vùng Đồng + Theo em, những cảnh vật đó có ở vùng đất bằng Bắc Bộ. nào của nước ta? + Dựa vào nơi em đang ở cũng thuộc vùng + Một số nét đặc trưng về thiên nhiên đất đó em có thể nêu một số nét đặc trưng về của vùng Đồng bằng Bắc Bộ: mùa đông, thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà hoa đào, bụi tre, quả vải, quả khế, em biết? . - GV nhận xét, biểu dương HS dẫn vào bài mới: Bờ đê sông Hồng, mùa đông, nước đỏ
- phù sa, ruộng xanh sắc mạ,... Đó là một số cảnh tiêu biểu của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về vung đất này thông qua bài học: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T1) 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí và ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - GV cho HS thực hiện theo cặp để thực hiện câu hỏi của mục 1 trong SGK: - HS quan sát lược đồ và tivi nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết GV nêu yêu cầu. hợp quan sát hình GV phóng to chiếu trên tivi em hãy lên chỉ ranh giới của vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - -HS thảo luận cặp đôi. Cùng đọc + Cho biết vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp thông tin và trả lời các câu hỏi. với những vùng nào? Vịnh biển nào? - HS đại diện trình bày trước lớp. - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét. - GV mời 1 vài HS đại diện lên bảng chỉ ranh giới vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên tivi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV chốt kiến thức: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, tiếp giáp với vùng -HS lắng nghe GV kết luận. Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xác định vị trí địa lí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình trên bản đồ tự nhiên (Sinh hoạt nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1 SGK / T34. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau: thảo luận. + Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng lớp chỉ - Đại diện các nhóm lên chỉ trực tiếp trên trực tiếp. bản đồ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. - GV nhận xét tuyên dương 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài dạy. GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------***----------------------------
- Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 5: GIEO HẠT VÀ TRONG CÂY CON TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt và trồng cây con trong chậu. - Giới thiệu được sản phẩm chậu gieo hạt do mình làm ra. - Nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt theo các tiêu chí đánh giá. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của giao hạt và trồng cây con trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự thực hiện giao hợp một số loại hoa trong chậu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong khi gieo hạt và trồng cây con trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thí nghiệm: + Vật liệu, dụng cụ: hạt giống, cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, ăn bón, đá dăm hoặc sỏi dăm, giá thể. + Dụng cụ gieo hạt, trồng cây con: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay. + Dụng cụ vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi. - Phiếu đánh giá. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu - HS quan sát video phải trả lời. - GV cho HS quan sát video về sự nảy mầm của hạt trong chậu và yêu cầu HS trả lời. Link video: - HS chia sẻ những suy nghĩ của - GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để có được mình qua xem video sự nảy mầm những cây con đẹp như trong video, chúng ta sẽ của hạt trong chậu. cùng khám phá trong bài học hôm na - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu. + Giới thiệu và nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hiện gieo hạt giống trong chậu. (Làm việc nhóm tổ) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm: chọn một loại - HS làm việc nhóm hạt giống và gieo hạt giống đó vào trong chậu. - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu sản phẩm: + Giá thể được nén chặt vừa phải và cách miệng chậu khoảng 2 cm - 3 cm. + Hạt giống được lấp kín bởi một lớp giá thể mỏng. + Giá thể được tưới đủ ẩm sau khi gieo hạt giống. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu, chậu, - HS chuẩn bị đầy đủ mẫu vật dụng cụ, hướng dẫn cách làm và cách đánh thực hành, thực hành đúng các thao giá. tác gieo hạt giống trong chậu. - GV quan sát học sinh thực hiện và hướng dẫn - HS thực hiện gieo hạt giống vào các nhóm chưa thực hiện được. trong chậu. Hoạt động 2: Giới thiệu và nhận xét sản

